Thuốc olesom: công dụng, cách dùng

Chia sẻ Facebook
26/08/2019 22:44:24

Olesom là thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp: Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Liều dùng thuốc Olesom S cho người lớn như thế nào?

Bạn dùng 5–10ml/lần, ngày uống 3–4 lần.

Liều dùng thuốc Olesom S cho trẻ em như thế nào?

Trẻ em từ 2–6 tuổi: bạn cho trẻ dùng 2,5–5ml/lần, ngày uống 3–4 lần.

Trẻ em từ 6–12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 5ml/lần, ngày uống 3–4 lần.

Bạn nên dùng thuốc Olesom S như thế nào?

Bạn nên sử dụng Olesom S đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bạn nên uống thuốc này sau khi ăn.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Olesom S?


Khi dùng thuốc Olesom S, bạn có thể gặp một số triệu chứng như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh , run đầu ngón tay, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, buồn nôn.


Ngoài ra, một số tác dụng phụ hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng, hạ kali huyết, chuột rút , dễ bị kích thích, nhức đầu, phù nề, nổi mề đay, hạ huyết áp, trụy mạch.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trước khi dùng thuốc Olesom S, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Bạn đang dùng IMAO (thuốc ức chế enzyme monoamine oxydase) hay thuốc ức chế beta hoặc những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).

Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như cường giáp , rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp , đái tháo đường.

Thuốc Olesom S chống chỉ định dùng cho người bị bệnh tim nặng.

Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường, bạn phải theo dõi máu và nước tiểu vì thành phần salbutamol trong thuốc có khả năng làm tăng đường huyết.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Olesom S trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

[TIKI] SIÊU THỊ TÃ BỈM - QUÀ XINH CHO BÉ

Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Thuốc Olesom S có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Olesom S có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Olesom S có thể tương tác với các thuốc chẹn beta (như propranolol), halothan, thuốc kích thích beta khác.

Olesom S có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Olesom S?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bạn nên bảo quản thuốc Olesom S như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Dạng bào chế: Siro

Đóng gói: Hộp 1 lọ 100ml

Thành phần: Ambroxol HCl

Hàm lượng:

30mg/5ml

SĐK: VN-14057-11

Chỉ định:

Tất cả các dạng viêm khí phế quản, khí phế thũng với viêm phế quản ho dị ứng, điều kiện phổi viêm mạn tính, giãn phế quản, viêm phế quản co thắt phế quản với bệnh hen suyễn.

Trong đợt cấp của viêm phế quản nên nó được đưa ra với các kháng sinh thích hợp.

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ 2-6 tuổi: 2,5-5ml/lần x 3-4 lần/ngày.

Trẻ 6-12 tuổi: 5ml/lần x 3-4 lần/ngày.

Người lớn: 5-20ml/lần x 3-4 lần/ngày.

Chống chỉ định: Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng ở bệnh nhân viêm loét dạ dày thận trọng tương đối phải được quan sát thấy.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ tiêu hóa thỉnh thoảng có thể xảy ra nhưng đây là những thường nhẹ.

Thông tin thành phần Ambroxol

Dược lực:

Thuốc tan đàm.
Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

Dược động học :

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.
Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.
Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Tác dụng :

Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.
Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.
Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

Chỉ định :

Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

[SENDO] SIÊU VOUCHER TRẢ GÓP 0%

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Chống chỉ định :

Người bệnh quá mẫn với thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Tác dụng phụ

Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Dạng bào chế: Si rô

Đóng gói: Lọ 100ml

Thành phần:

Hàm lượng:

Mỗi 5ml chứa Ambroxol hcl 15mg; Salbutamol sulfate BP 1mg

SĐK: VN-14058-11

Chỉ định:

Điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí thũng, nút nhày và khó khạc đờm.

Liều lượng - Cách dùng

- Trẻ 2-6 tuổi: 2,5-5ml/lần x 3-4 lần/ngày. - Trẻ 6-12 tuổi: 5ml/lần x 3-4 lần/ngày. - Người lớn: 5-20ml/lần x 3-4 lần/ngày.

Chống chỉ định:

- Bệnh nhân bệnh tim nặng.
- Bệnh nhân mẫn cảm với ambroxol,salbutamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra trên đường tiêu hóa, có thể kể tới là đầy bụng, đau vùng thượng vị.
Một số tác dụng phụ khác được ghi nhận là tăng nhịp tim, đánh trống ngực, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, buồn nôn, vã mồ hôi và chuột rút. Các phản ứng này thường thoáng qua và không cần điều trị.

Thông tin thành phần Salbutamol

Dược lực:

Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

Dược động học :

- Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.
- Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.
- Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.
- Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

Tác dụng :

Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.
Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.
Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).
Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.
Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

Chỉ định :

Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

Liều lượng - cách dùng:

* Viên uống:

Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần.

* Dung dịch khí dung:

Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol.

Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện.

Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút.

Người lớn:

Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu.

Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần.

Trẻ em:

50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn.

Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.

*Dung dịch tiêm

- Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. - Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

Chống chỉ định : Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.
Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

Thông tin thành phần Ambroxol

Dược lực:

Thuốc tan đàm.
Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

Dược động học :

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.
Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.
Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Tác dụng :

Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.
Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.
Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

Chỉ định :

Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Chống chỉ định :

Người bệnh quá mẫn với thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Tác dụng phụ

Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Olesom S là thuốc điều trị các triệu chứng co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn,…

Thuốc Olesom S là thuốc thuộc nhóm đường hô hấp và được chỉ định để điều trị triệu chứng co thắt phế quản

Tên biệt dược: Olesom S Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp Dạng bào chế: Siro

Thông tin cần biết về thuốc Olesom S

Olesom S là thuốc được bào chế ở dạng lọ 100 ml bởi Công ty Gracure Pharmaceuticals Ltd – Ấn Độ. Thuốc được phân phối tại thị trường Việt Nam bởi Công ty TNHH An Phúc với giá là 65.000 đồng một lọ. Tuy nhiên, giá bán sẽ có sự chênh lệch tại một số địa điểm và nhà phân phối khác nhau.

1. Thành phần

Mỗi 5 ml thuốc Olesom S có chứa:

Ambroxol hydrochloride Salbutamol Tá dược vừa đủ

Trong đó, Ambroxol hydrochloride là một chất chuyển hóa Bromhexin có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Và Salbutamol có thể tác động lên cơ trơn và cơ xương, giúp làm giãn phế quản, giãn nở tử cung và chống run.

2. Chỉ định

Thuốc Olesom S được chỉ định điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khó khạc đờm,…

Thuốc Olesom S được sử để điều trị các bệnh lý về co thắt phế quản như:

Viêm phế quản cấp tính Hen phế quản Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Khí thũng Nút nhày Khó khạc đờm

Một số chỉ định và công dụng khác của thuốc có thể không được liệt kê trên tờ rơi của nhà sản xuất. Do đó, trong trường hợp người bệnh cần tìm hiểu thêm thông tin hoặc cần sử dụng thuốc với mục đích khác, vui lòng liên hệ bác sĩ chuyên môn hoặc nhà sản xuất.

3. Chống chỉ định

Thuốc Olesom S chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bên cạnh đó, người bệnh tim nặng không nên sử dụng thuốc, trừ khi bạn nhận được sự hướng dẫn và chăm sóc từ bác sĩ.

4. Cách dùng – Liều lượng

Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ rơi của nhà sản xuất trước khi sử dụng thuốc. Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế chỉ dẫn của nhân viên y tế.


+ Cách dùng:

Dùng thuốc sau bữa ăn. Vì thuốc dạng siro thường hấp thu rất nhanh trong máu. Do đó, uống thuốc trước bữa ăn dễ làm chán ăn, ăn mất ngon.

Không nên uống siro trước lúc đi ngủ. Lượng đường lưu lại trong miệng sẽ phá hủy men răng. Nếu uống thuốc vào buổi tối, hãy tráng miệng bằng nước lọc hoặc đánh răng ngay sau đó.

Sử dụng thuốc theo liều lượng quy định của bác sĩ. Không tự ý bỏ liều hoặc thêm liều khi chưa nhận được sự đồng ý của bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn.


+ Liều dùng:


Người lớn: 5 – 20 ml / lần, 3 – 4 lần / ngày


Trẻ em:

2 – 6 tuổi: 2.5 – 5 ml / lần, 3 – 4 lần / ngày 6 – 12 tuổi: 5 ml / lần, 3 – 4 lần / ngày

5. Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (20 – 25 độ C) tránh ánh sáng trực tiếp. Không lưu trữ thuốc ở nơi có độ ẩm cao, đặc biệt là phòng tắm.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi trong nhà.

Thuốc hết hạn sử dụng cần được vứt bỏ theo quy định. Không bỏ thuốc vào bồn cầu, bồn rửa hoặc cống thoát nước.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Olesom S

Trước khi sử dụng thuốc Olesom S người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn.

1. Thận trọng

Người từng có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc các hoạt chất khác, vui lòng thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc Olesom S có thể gây buồn ngủ. Do đó, không vận hành máy móc hoặc lái xe khi sử dụng thuốc.

Người bệnh đái tháo đường không nên sử dụng Olesom S

Ngoài ra, một số đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Olesom S bao gồm:

Người mắc bệnh cường giáp Rối loạn nhịp đập thất Rối loạn tuần hoàn động mạch vành Đái tháo đường Bệnh cơ tim tắc nghẽn

Ngoài ra, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, người cao tuổi và trẻ sơ sinh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Olesom S điều trị bệnh.

2. Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng, thuốc Olesom S có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm:

Nhịp tim nhanh Tim đập mạnh Hoa mắt Chóng mặt Ngủ gà Buồn nôn Vã mồ hôi Chuột rút

Tác dụng phụ này thường không nghiêm trọng và nó không cần tiếp nhận điều trị y tế. Tuy nhiên, thuốc Olesom S cũng gây ra một số vấn đề nguy hiểm bao gồm:

Co thắt phế quản Khô miệng Kích thích cổ họng Hạ lượng kali trong máu Nhức đầu Sưng phù Hạ huyết áp Rối loạn tiêu hóa Đầy bụng

Đây không phải là danh sách tất cả tác dụng phụ của Olesom S. Do đó, người bệnh nên chủ động thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

3. Tương tác thuốc

Thuốc Olesom S có thể tương tác với thuốc chẹn beta ví dụ như propranolol hoặc các loại thuốc kích thích khác. Do đó, bạn không nên sử dụng chung các loại thuốc này.

Đây không phải là tất cả các loại thuốc và hoạt chất có thể tương tác với Olesom S, do đó người bệnh nên thông báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc bạn đang sử dụng. Danh sách này bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, viên uống bổ sung và vitamin.

4. Xử lý khi quên liều – quá liều


Quên liều:

Quên liều thường xuyên sẽ làm thuốc mất hiệu quả điều trị. Do đó, người bệnh nên chú ý sử dụng thuốc đúng giờ và liều lượng quy định. Nếu bạn thường xuyên quên liều, hãy suy nghĩ đến việc đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở bạn sử dụng thuốc.

Nếu bạn quên một liều hãy sử dụng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, trong trường hợp đã gần đến giờ sử dụng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng thuốc theo liều quy định.

Không dùng gấp đôi liều để bù vào phần đã quên.


Quá liều:

Thông thường quá một liều sẽ không gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, quá liều có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Do đó, không được sử dụng thuốc quá liều quy định.

Nếu ai đó vô tình sử dụng thuốc quá liều, hãy gọi cho cấp cứu. Mang theo toa thuốc, vỏ, hộp hoặc nhãn hiệu thuốc mà người bệnh đã sử dụng khi đến bệnh viện.

Thuốc Olesom có tác dụng gì?


Thuốc Olesom giúp bạn điều trị các bệnh ho có đờm do co thắt phế quản. Olesom thường được sử dụng để điều trị:

Viêm phế quản Tắc nghẽn phổi mãn tính Hen phế quản Khí phế thũng Khó khạc đờm Nút nhầy


Bác sĩ có thể chỉ định bạn sử dụng Olesom cho một số trường hợp bệnh lý khác không được liệt kê trong nhãn thuốc. Những công dụng khác của thuốc Olesom đã được chứng minh và phê duyệt trong điều trị. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng Olesom cho bệnh khác nếu được chỉ định của bác sĩ.


Thuốc Olesom giúp bạn điều trị các bệnh ho có đờm do co thắt phế quản

Cách sử dụng thuốc Olesom ra sao?


Thuốc Olesom được sử dụng bằng cách uống trực tiếp. Bạn nên uống Olesom sau bữa ăn.


Liều lượng sử dụng Olesom như sau:

Với người lớn: bạn nên dùng với liều lượng từ 5ml đến 10ml mỗi lần, ngày từ 3 đến 4 lần.

Với trẻ em:


+ Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng khoảng 5ml mỗi lần dùng, ngày uống 3 đến 4 lần


+ Với trẻ từ 2 tuổi đến 6 tuổi: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng từ 2,5ml đến 5ml mỗi lần, ngày uống 3 đến 4 lần.


Bạn nên sử dụng thuốc Olesom với liều lượng khuyến cáo như trên theo chỉ dẫn có trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không nên sử dụng nhiều Olesom nhiều hơn khuyến cáo. Sử dụng với liều lượng thấp hơn cũng không đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.


Nếu bạn thấy những triệu chứng đã giảm bớt hoặc chấm dứt, hãy tiếp tục sử dụng thuốc đủ thời gian quy định để phòng ngừa bệnh quay trở lại. Nếu bạn đã sử dụng đủ liều lượng và thời gian khuyến cáo nhưng các triệu chứng vẫn còn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng điều trị tốt hơn.


Nếu bạn lỡ quên một liều Olesom, hãy sử dụng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đó đã gần tới liều kế tiếp, hãy bỏ qua và sử dụng thuốc nhu bình thường. Bạn không nên dùng gấp đôi liều Olesom so với bình thường.

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Olesom?


Cũng như các loại thuốc khác, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ khi sử dụng Olesom. Một số triệu chứng không mong muốn mà bạn có thể gặp phải bao gồm:

Hoa mắt, chóng mặt Tim đập nhanh Đánh trống ngực Cảm giác run ở đầu ngón tay Buồn nôn Buồn ngủ


Thuốc Olesom S có thể gây buồn ngủ do đó không vận hành máy móc hoặc lái xe khi sử dụng thuốc


Ở một số trường hợp hiếm khác, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như:

Co thắt phế quản Ho và khản tiếng Khô miệng Cảm giác khó chịu ở họng Nhức đầu Chuột rút Hạ huyết áp Phù nềm nổi đề đay Hạ kaki huyết Trụy mạch Dễ bị kích thích.


Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra trên đường tiêu hóa, có thể kể tới là đầy bụng, đau vùng thượng vị. Một số tác dụng phụ khác như tăng nhịp tim, đánh trống ngực, chuột rút. Các phản ứng này thường thoáng qua và không cần điều trị.


Nếu gặp phải những tác dụng phụ trên trở nên tồi tệ hơn, hãy đến cơ sở y tế gần nhất nếu có bất kì triệu chứng nguy hiểm nào của dị ứng thuốc.

Ai không nên sử dụng thuốc Olesom?


Bạn không nên sử dụng thuốc Olesom trong điều trị nếu bạn:

Dị ứng với một hoặc nhiều thành phần của thuốc Đang sử dụng thuốc ức chế enzyme monoamine oxidase hoặc thuốc ức chế beta. Mắc các bệnh như cường giáp, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh cơ tim tắc nghẽn hoặc có rối loạn hoàn động mạch vành. Bị bệnh tim nặng. Đang mang thai.


Thuốc Olesom không được dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.


Bạn cũng nên cân nhắc và trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác (bao gồm cả các loại thuốc chỉ định, thuốc không kê toa hay thảo dược hoặc thực phẩm chức năng). Nếu bạn có dị ứng, bạn cũng cần cho bác sĩ biết điều này.


Olesom S là thuốc được bào chế ở dạng lọ 100 ml bởi Công ty Gracure Pharmaceuticals Ltd – Ấn Độ. Thuốc được phân phối tại thị trường Việt Nam bởi Công ty TNHH An Phúc với giá là 65.000 đồng một lọ. Tuy nhiên, giá bán sẽ có sự chênh lệch tại một số địa điểm và nhà phân phối khác nhau.


Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng những thông tin cung cấp bên trên không thể thay cho chỉ định của bác sĩ. Bạn luôn cần tham khảo ý kiến chuyên viên y tế trước khi sử dụng Olesom. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng ( 20 – 25 độ C)tránh ánh sáng trực tiếp.

Thành phần của ‘Olesom 100ml’

Dược chất chính: Ambroxol Loại thuốc: Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Dạng thuốc, hàm lượng: Siro, lọ 600mg/100 ml

Công dụng của ‘Olesom 100ml’

Dùng trong các trường hợp:

Các bệnh cấp và mãn tính ở đường hô hấp kèm theo khó khạc đờm.

Viêm phế quản mãn với hội chứng tắc nghẽn, hen phế quản kèm theo khó khạc đờm, bệnh giãn phế quản.

Bệnh phổi có đờm, hội chứng khó thở ở người lớn (sốc phổi), các trường hợp sốc phản vệ và để điều trị các biến chứng sau phẫu thuật phổi, trường hợp phải theo dõi sau thủ thuật mở khí quản, trước và sau khi soi phế quản.

Liều dùng của ‘Olesom 100ml’


Cách dùng

Uống sau bữa ăn.


Liều dùng

Người lớn: 5- 20 ml mỗi ngày, chia làm 2-3 lần/ ngày Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần mỗi ngày Trẻ em 2- 5 tuổi: 2,5 ml x 3 lần mỗi ngày Trẻ em trên 5 tuổi:  5ml x 2-3 lần mỗi ngày.


Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu uống quá liều, thông báo ngay cho thầy thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi thấy các biểu hiện bất thường như đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc các phản ứng dị ứng...


Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của ‘Olesom 100ml’

Trường hợp quá mẫn cảm với Ambroxon có thể gặp phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phù thần kinh mạch. Sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài có thể bị đau thượng vị, nôn và buồn nôn.

Lưu ý của ‘Olesom 100ml’


Thận trọng khi sử dụng

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa.


Tương tác thuốc

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng

Nhà sản xuất

GRACURE

Olesom là một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của Ambroxon ở dạng siro dành cho trẻ em. Olesom dùng hiệu quả trong trường hợp ho có đờm, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp thêm các thuốc giảm ho khác hoặc phối hợp với thuốc kháng sinh. Thuốc ho Olesom được bào chế dưới dạng siro có vị ngọt khá dễ uống đối với trẻ em.

Siro ho Olesom

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ 100 ml

Dạng bào chế

2. Nhà sản xuất

Olesom có nguồn gốc từ Ấn Độ, được sản xuất bởi Gracure. Ngoài siro ho Olesom, Gracure còn có một sản phẩm trị ho khác cũng khá phổ biến là Olesom S .

3. Giá bán thuốc ho Olesom

Si rô Olesom có giá bán 45000 đồng / hộp tại thời điểm hiện nay

4. Thành phần

Mỗi 5ml siro Olesom chứa 30 mg Ambroxon, chất làm loãng đờm và làm tăng bài tiết (khạc) đờm ra ngoài đường hô hấp.

5. Chỉ định

Các bệnh cấp và mãn tính ở đường hô hấp kèm theo khó khạc đờm.

Viêm phế quản mãn với hội chứng tắc nghẽn, hen phế quản kèm theo khó khạc đờm, bệnh giãn phế quản.

Bệnh phổi có đờm, hội chứng khó thở ở người lớn (sốc phổi), các trường hợp sốc phản vệ và để điều trị các biến chứng sau phẫu thuật phổi, trường hợp phải theo dõi sau thủ thuật mở khí quản, trước và sau khi soi phế quản.

6. Liều dùng và cách dùng thuốc ho Olesom

Người lớn: 5- 20 ml mỗi ngày, chia làm 2-3 lần/ ngày Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần mỗi ngày Trẻ em 2- 5 tuổi: 2,5 ml x 3 lần mỗi ngày Trẻ em trên 5 tuổi:  5ml x 2-3 lần mỗi ngày.

Trường hợp quá mẫn cảm với Ambroxon có thể gặp phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phù thần kinh mạch. Sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài có thể bị đau thượng vị, nôn và buồn nôn.

Trên đây là một số thông tin về siro Olesom , thuốc ho phổ biến trong dòng trị ho có đờm. Để tăng cường hiệu quả trị ho, bác sỹ có thể phối hợp Olesom với các thuốc khác hoặc cho bệnh nhi sử dụng Olesom S- một loại thuốc "anh em" với Olesom.

CHI TIẾT

HOẠT CHẤT của Olesom 30mg/5ml Syr.100ml


Thuốc Olesom 30mg/5ml Syr.100ml l à gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá sản phẩm là bao nhiêu ? ............... là những câu hỏi khách hàng hay gửi mail đến trungtamthuoc . Bài viết này , trungtamthuoc xin giới thiệu Thuốc Olesom 30mg/5ml Syr.100ml để giúp quý khách hàng giải đáp những câu hỏi trên .

THÀNH PHẦN

Mỗi 5ml siro có chứa:

Ambroxol hydrochloride..................30mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Các bệnh cấp và mãn tính ở đường hô hấp kèm theo khó khạc đờm, viêm phế quản mãn với hội chứng tắc nghẽn, hen phế quản kèm theo khó khạc đờm, bệnh giãn phế quản.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG


Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 5ml/lần, 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Trẻ em 5 - 10 tuổi: 2,5/lần, ngày 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc.Bệnh nhân bệnh tim nặng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ 100ml

NHÀ SẢN XUẤT

Gracure Pharmaceuticals Ltd. - ẤN ĐỘ

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ


Thuốc Ambroco Syr.60ml

Hình Ảnh của Olesom 30mg/5ml Syr.100ml Olesom 30mg 5ml


Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Hô hấp Olesom 30mg/5ml Syr.100ml như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Olesom 30mg/5ml Syr.100ml (Thuốc Olesom 30mg/5ml - Thuốc điều trị viêm phế quản, hen phế quản)

Chia sẻ Facebook
loading...