Khẩu độ trong xây dựng là gì?

Chia sẻ Facebook
26/08/2019 06:27:26

Một vật kiến trúc cũng như thân thể con người, phải nhờ vào bộ khung xương mới có thể đứng lên được, bộ khung xương của vật kiến trúc gọi là “kết cấu”, tác dụng của nó là chịu trọng lực, truyền toàn bộ trọng lượng của người và đồ vật ở trong nhà, và trọng lượng bản thân vật kiến trúc xuống móng ở dưới đất.

Khẩu độ nhà xưởng là gì?

Ví dụ về khẩu độ để bạn dễ hình dung


Khẩu độ cống là khoảng cách tối đa theo phương ngang nằm phía bên trong ống cống.


Khẩu độ nhịp của cầu là chiều dài toàn bộ của 1 nhịp cầu.


Khẩu độ tính toán kết cấu nhịp của cầu bằng khoảng cách hai tim gối của một nhịp cầu.


Khẩu độ thoát nước bằng khoảng cách giữa mép trong của hai mổ cầu trừ đi chiều rộng các trụ.


Khẩu độ thông thuyền bằng chiều rộng của nhịp thông thuyền trong cầu.


Xem thêm : Thi công xây dựng nhà xưởng giá rẻ chỉ từ 1,500,000 đồng/m²


Một vài thuật ngữ khác trong nhà xưởng :


Bước cột : Là khoảng cách 2 cột theo chiều dọc của nhà xưởng.


Chiều cao nhà : Là chiều cao cột biên, tính từ dưới đất lên tới mép mát.


Độ dốc mái : Đa số các kiến trúc sư đều chọn độ dốc từ 10 – 30% để đảm bảo việc thoát nước mưa.


Tải trọng nền : gồm tải máy móc thiết bị, xe chở hàng bên trong nhà xưởng.


Tải trọng mái : gồm tải mái tôn, tấm cách nhiệt, cầu trục, hệ thống thông gió,…

Thuật Ngữ Trong Xây Dựng Khẩu độ nhà xưởng là gì? 09 Th7

Khái niệm khẩu độ nhà xưởng là gì


Khẩu độ nhà xưởng được xem là chiều rộng của nhà xưởng đó. Hay có thể hiểu theo một khái niệm mới nhất hiện nay thì khẩu độ nhà xưởng đó chính là khoảng cách từ mép cột bên này đến mép cột kia. Tùy vào diện tích, khuôn viên của mỗi mảnh đất khác nhau sẽ có những khẩu độ khác nhau như : 25m, 30m, 50m…

Một số khái niệm khác về khẩu độ nhà xưởng


Khái niệm khẩu độ cống là gì ?


Khẩu độ cống được hiểu là khoảng cách tối đa theo phương ngang nằm phía bên trong ống cống.


Khái niệm khẩu độ nhịp của cầu là gì ?


Khái niệm khẩu độ nhịp của cầu là chiều dài của tất cả 1 nhịp cầu.


Khái niệm khẩu độ tính toán kết cấu nhịp của cầu bằng k/c 2 tim gối của 1 nhịp cầu.


Khái niệm khẩu độ thoát nước bằng khoảng cách giữa mép trong của hai mổ cầu trừ đi chiều rộng các trụ.


Khái niệm khẩu độ thông thuyền bằng chiều rộng của nhịp thông thuyền trong cầu.

Một số thuật ngữ khác bạn nên biết nếu làm trong lĩnh vực xây dựng nhà xưởng

[TIKI] SIÊU THỊ TÃ BỈM - QUÀ XINH CHO BÉ


Thuật ngữ bước cột : Là khoảng cách 2 cột theo chiều dọc của nhà xưởng.


Chiều cao của ngôi nhà : được xem là chiều cao cột biên. Chiều cao này được tính từ dưới đất lên tới mép mát.


Độ dốc mái : Hiện nay đa phần các kiến trúc sư tại Việt Nam hay chọn độ dốc mái từ 10 – 30%.


Tải trọng của nền : bao gồm xe chở hàng bên trong nhà xưởng và các tải máy móc thiết bị khác.


Tải trọng của mái : Tải trọng mái bao gồm tải mái tôn, hệ cầu trục, thông gió,…etc.


Kết cấu thép là kết cấu chịu lực của các công trình xây dựng được thiết kế và cấu tạo bởi thép. Đây là loại kết cấu được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, khẩu độ nhà xưởng là gì, đặc biệt là trong các công trình xây dựng có quy mô lớn (nhà thép tiền chế) bởi những đặc tính hữu ích của thép.


Ưu điểm của kết cấu thép tiền chế


– Có khả năng chịu lực lớn và độ tin cậy cao.


– Trọng lượng nhẹ hơn bê tông.


– Vận chuyển và lắp đặt dễ dàng.


– Tính công nghiệp hóa cao.


– Tính kín, không thấm nước.


Ứng dụng của kết cấu thép tiền chế


– Nhà công nghiệp, nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp: khung nhà công nghiệp là toàn bộ bằng thép khi nhà cao, cần trục nặng, hoặc có thể là hỗn hợp cột bê tông cốt thép, dàn, và dầm thép.


– Nhà nhịp lớn: là những loại nhà do yêu cầu sử dụng phải có nhịp khá lớn từ 30 – 40m như nhà biểu diễn, nhà thi đấu thể dục thể thao, nhà triển lãm, nhà chứa máy bay…dùng kết cấu thép là hợp lý nhất. Có những trường hợp nhịp đặc biệt lớn trên 100m thì kết cấu thép là duy nhất áp dụng được khẩu độ nhà xưởng là gì.


– Khung nhà nhiều tầng: đặc biệt là các loại nhà kiểu tháp ở thành phố. Nhà trên 15 tầng thì dùng kết cấu thép có lợi hơn bê tông cốt thép.


– Cầu đường bộ, đường sắt: làm bằng thép khi nhịp vừa, nhịp lớn, khi cần thi công nhanh. Cầu treo bằng thép có thể vượt nhịp trên 1000m.


– Kết cấu tháp cao: cột điện, ăng ten: như các loại cột điện, cột ăng ten vô tuyến, hoặc một số loại kết cấu đặc biệt như kết cấu tháp khoan dầu.


– Kết cấu bản: như các loại bể chứa dầu chứa khí các thiết bị lò cao của nhà máy hóa chất, nhà máy hóa dầu.


– Đối với nhiều nước trên thế giới, thép là vật liệu quý và hiếm vì thép cần dùng cho mọi ngành của nền kinh tế quốc dân.

1. Tường thu hồi


Là loại kết cấu rất đơn giản, kinh tế, lợi dụng tường ngang chịu lực của toàn bộ ngôi nhà để xây thu hồi làm kết cấu chịu lực.


Tường thu hồi được xây dựa theo độ dốc của mái. Để làm tăng khả năng chịu lực cho tường thu hồi, chúng ta cần phải bổ trụ, khoảng 2000m nên bổ một trụ và bổ thêm trụ tại vị trí gác xà gồ.


Trong tường thu hồi, chúng ta nên để thép chờ với mục đích liên kết với xà gồ. Khoảng cách giữa hai bức tường thu hồi không quá 4000m, nếu lớn hơn mức này, chúng ta nên dùng kết cấu vì kèo.

2. Vì kèo


Tùy theo yêu cầu cấu tạo mà vì kèo có thể được làm bằng gỗ, thép, hay bê tông cốt thép. Có trường hợp vì kèo được làm từ sự kết hợp giữa gỗ và thép, trong đó, phần thép chịu kéo còn gỗ chịu nén và uốn. Vì kèo bằng thép và bê tông cốt thép thích hợp với những nhịp nhà lớn, có yêu cầu chịu lửa và độ bền cao.


Theo hình thức xây dựng, có dàn vì kèo hình tam giác, hình thang, hay hình đa giác.


Khẩu độ của vì kèo là gì ? Khẩu độ vì kèo có thể đạt từ 6m đến 10m đối với vì kèo bằng gỗ, 10m đến 18m đối với vì kèo gỗ và thép hỗn hợp, trên 18m đối với vì kèo thép hoặc bê tông cốt thép. Khi chọn vì kèo, chúng ta phải căn cứ vào chiều dài nhịp, yêu cầu sử dụng của phòng ốc, tải trọng sẽ tác dụng lên dầm, các yêu cầu về mặt thẩm mỹ cũng như yêu cầu về chống cháy nổ.


Trong xây dựng dân dụng, vì kèo hình tam giác được dùng phổ biến hơn hết. Vì kèo hình tam giác gồm các thanh kèo (cánh thượng), quá giang (cánh hạ), thanh chống đứng, thanh chống xiên… Những thanh này có thể được làm bằng gỗ, thép hoặc hỗn hợp thép gỗ.

3. Yêu cầu thiết kế


Khoảng cách giữa các vì kèo với nhau sẽ được chọn từ 3000 – 6000 tuỳ thuộc vào vật liệu được sử dụng để làm vì kèo và xà gồ là gỗ hay thép.


Tiết diện của các phụ kiện tạo nên vì kèo tuỳ theo khẩu độ của vì kèo là gì (chiều dài của nhịp). Khi bố trí các vì kèo, cần chọn khẩu độ sao cho ngắn nhất, nếu trong trường hợp có tường hoặc cột làm gối tựa trung gian thì nên lợi dụng những yếu tố đó.


Các vì kèo cần phải liên kết chặt chẽ từng cặp một bằng các thanh, hệ giằng chéo. Đồng thời phải liên kết giữa các vì kèo với tường chịu lực hoặc các cột chịu lực để tạo thành một hệ khung vững chắc. Cấu tạo liên kết giữa các vì kèo và gối đỡ cần phân bố lực đồng đều, tránh lực tác dụng ở một nơi cục bộ, có thể dùng gỗ đệm đầu kèo. Gối đỡ chính là liên kết di động ở đầu vì kèo nhằm tránh nội lực sinh ra do dãn nở của vì kèo.

[SENDO] SIÊU VOUCHER TRẢ GÓP 0%


Khi thiết kế các phụ kiện, cần lưu ý đến các đường trục nội lực của các thanh phải tụ về một điểm để đảm bảo không làm cong cho các thanh kèo khi chịu lực và khi truyền lực tại vị trí này, điểm đó gọi là mắt kèo.


Chính giữa thanh quá giang, ở vị trí liên kết với thanh chống đứng cần nâng lên một khoảng f = 1/200 l (l là khẩu độ vì kèo) để khi làm việc, các kèo võng quá giang sẽ phẳng mặt dưới.


Trong trường hợp chỉ sử dụng một nửa vì kèo, gọi là bán kèo, thì cũng có cấu tạo giống như vì kèo.


Vì kèo gỗ


Đối với vì kèo được làm từ gỗ, các cấu kiện chịu kéo được cấu tạo liên kết với chốt bằng gỗ cứng hoặc bằng kim loại như bu-lông, đinh hoặc các mộng ghép, các cấu kiện chịu lực nén được cấu tạo liên kết với mộng đẽo chính diện vuông góc hoặc theo kiểu phân giác, có một răng, hai răng.


Khi nối thanh kèo và quá giang, dùng nẹp gỗ hay nẹp sắt liên kết bằng bu lông. Không nên nối các thanh kèo trong cùng một khoang. Trong trường hợp mặt tiếp xúc của gối đỡ kèo tì trực tiếp lên tường mà không có giằng, thì phải láng một lớp vữa xi măng dày khoảng 30cm. Các đầu kèo gỗ nên chôn vào tường, các mặt gỗ có tiếp xúc với tường phải được quét hắc ín chống mục.


Vì kèo thép


Đối với vì kèo bằng thép thì các cấu kiện được cấu tạo liên kết và được nối bằng bu-lông, đinh tán hoặc hàn trực tiếp hay gián tiếp với một tấm thép trung gian, tuỳ vào vị trí và sự làm việc của các thanh tại nút liên kết.


Khẩu độ là gì? Những ứng dụng và ưu điểm của khẩu độ trong xây dựng nhà cửa và nhà xưởng như thế nào? Trong bài viết này, vntruss.vn xin đem đến cho bạn những thông tin thực sự hữu ích nhằm mang đến thêm nhiều kiến thức cho các bạn nhé.

Khái niệm khẩu độ nhà xưởng là gì

Khẩu độ nhà xưởng được xem là chiều rộng của nhà xưởng đó. Hay có thể hiểu theo một khái niệm mới nhất hiện nay thì khẩu độ nhà xưởng đó chính là khoảng cách từ mép cột bên này đến mép cột kia.  Tùy vào diện tích, khuôn viên của mỗi mảnh đất khác nhau sẽ có những khẩu độ khác nhau như : 25m, 30m, 50m…

Một số khái niệm khác về khẩu độ nhà xưởng

Khái niệm khẩu độ cống là gì ?


Khẩu độ cống được hiểu là khoảng cách tối đa theo phương ngang nằm phía bên trong ống cống.

Khái niệm khẩu độ nhịp của cầu là gì ?

Khái niệm khẩu độ nhịp của cầu là chiều dài của tất cả 1 nhịp cầu. Khái niệm khẩu độ tính toán kết cấu nhịp của cầu bằng k/c 2 tim gối của 1 nhịp cầu. Khái niệm khẩu độ thoát nước bằng khoảng cách giữa mép trong của hai mổ cầu trừ đi chiều rộng các trụ. Khái niệm khẩu độ thông thuyền bằng chiều rộng của nhịp thông thuyền trong cầu.

Một số thuật ngữ khác bạn nên biết nếu làm trong lĩnh vực xây dựng nhà xưởng

Thuật ngữ bước cột : Là khoảng cách 2 cột theo chiều dọc của nhà xưởng. Chiều cao của ngôi nhà : được xem là chiều cao cột biên. Chiều cao này được tính từ dưới đất lên tới mép mát. Độ dốc mái : Hiện nay đa phần các kiến trúc sư tại Việt Nam hay chọn độ dốc mái từ 10 – 30%. Tải trọng của nền : bao gồm xe chở hàng bên trong nhà xưởng và các tải máy móc thiết bị khác. Tải trọng của mái : Tải trọng mái bao gồm tải mái tôn, hệ cầu trục, thông gió,…etc.

Khi mang đến công trường nhà thép tiền chế chỉ cần rất ít thao tác lắp ghép để tạo nên một công trình hoàn chỉnh. Nhằm giảm thiểu thời gian thi công trên công trường và góp phần hạn chế các quá trình chỉ đạo thi công mệt nhọc trên công trường, giảm thiểu thời gian hoàn thành công trình và mang tính chuyên môn hoá cao. Do ưu điểm của nhà thép tiền chế là chi phí thấp, thời gian xây dựng nhanh, chi phí bảo dưỡng thấp và dễ dàng mở rộng thêm trong tương lai nên các doanh nghiệp sẽ tăng cường sử dụng thay vì xây dựng nhà xưởng thông thường. Kết cấu thép là kết cấu chịu lực của các công trình xây dựng được thiết kế và cấu tạo bởi thép. Đây là loại kết cấu được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, khẩu độ nhà xưởng là gì, đặc biệt là trong các công trình xây dựng có quy mô lớn.

Ưu điểm của kết cấu thép tiền chế

Có khả năng chịu lực lớn và độ tin cậy cao. Trọng lượng nhẹ hơn bê tông. Vận chuyển và lắp đặt dễ dàng. Tính công nghiệp hóa cao. Tính kín, không thấm nước.

Ứng dụng của kết cấu thép tiền chế

Nhà công nghiệp, nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp: khung nhà công nghiệp là toàn bộ bằng thép khi nhà cao, cần trục nặng, hoặc có thể là hỗn hợp cột bê tông cốt thép, dàn, và dầm thép.

Nhà nhịp lớn: là những loại nhà do yêu cầu sử dụng phải có nhịp khá lớn từ 30 – 40m như nhà biểu diễn, nhà thi đấu thể dục thể thao, nhà triển lãm, nhà chứa máy bay…dùng kết cấu thép là hợp lý nhất. Có những trường hợp nhịp đặc biệt lớn trên 100m thì kết cấu thép là duy nhất áp dụng được khẩu độ nhà xưởng là gì.

Khung nhà nhiều tầng: đặc biệt là các loại nhà kiểu tháp ở thành phố. Nhà trên 15 tầng thì dùng kết cấu thép có lợi hơn bê tông cốt thép.

Cầu đường bộ, đường sắt: làm bằng thép khi nhịp vừa, nhịp lớn, khi cần thi công nhanh. Cầu treo bằng thép có thể vượt nhịp trên 1000m.

Kết cấu tháp cao: cột điện, ăng ten: như các loại cột điện, cột ăng ten vô tuyến, hoặc một số loại kết cấu đặc biệt như kết cấu tháp khoan dầu.

Kết cấu bản: như các loại bể chứa dầu chứa khí các thiết bị lò cao của nhà máy hóa chất, nhà máy hóa dầu.

Đối với nhiều nước trên thế giới, thép là vật liệu quý và hiếm vì thép cần dùng cho mọi ngành của nền kinh tế quốc dân.


Bài viết này chia sẻ cho bạn các khái niệm về khẩu độ nhà xưởng cho bạn đọc những kiến thức mới về xây dựng, nhà xưởng..

Kiến trúc thời cổ đại tương đối đơn giản, phần lớn dùng phương thức “kết cấu dầm cột”, tức là dùng hai thanh gỗ hoặc đá dựng lên thành cột, đầu dưới chôn xuống đất, bên trên gác một thanh gỗ hoặc đá gọi là “dầm”, từng dãy cột đỡ từng dãy dầm, rồi làm một mái nhà lên trên, thế là hoàn thành quá trình kiến trúc. Một số đền miếu thờ thần nổi tiếng của Ai cập và Hy Lạp cổ đại phần lớn đều xây dựng bằng đá, các cung điện đền chùa của Trung Quốc thường dùng kết cấu gỗ. Các nhà ở dân cư bình thường còn đơn giản hơn, họ thường dùng gạch nung hoặc gạch mộc để thay cho cột làm khung tường thẳng đứng, nhưng bên trong còn có dầm ngang để đỡ mái nhà.

Đối với dầm mà nói thì khoảng cách giữa hai cột gọi là “khẩu độ”, tức là chiều dài của dầm phải bắc qua.

Mỗi người đều có kinh nghiệm như thế này: Khi gác một thanh gỗ hình chữ nhật lên cao, nếu khẩu độ tăng lên một mức độ nhất định nào đó, thì giữa thanh gỗ sẽ dần dần võng xuống; nếu ta lật cạnh ngắn của thanh gỗ hình chữ nhật gác lên, làm tăng chiều dày (hoặc chiều cao) của thanh gỗ dựng “đứng”, thì thanh gỗ khó bị võng xuống. Trong kiến trúc, quan hệ giữa chiều dày của dầm và khẩu độ của nó, cũng giống tình hình thanh gỗ nói trên, tuy rằng còn hàm chứa một nguyên lý cơ học phức tạp (phía trên của dầm chịu lực nén, phía dưới chịu lực kéo), nhưng dầm được tăng chiều dày có thể chịu đựng được lực nén và lực kéo càng lớn hơn, thì rõ ràng là dễ thấy được. Khi khẩu độ của dầm tăng dần lên, thì chiều dày vốn có của nó không đủ để chịu trọng lượng thiết kế cần thiết, chỉ có thể làm to hơn dày hơn mới không bị nứt gãy. Trong một số kiến trúc rộng lớn chúng ta thường có thể thấy rất nhiều dầm ngang rất to, chính là vì lẽ đó.

Trong những điều kiện thông thường, thiết kế một dầm bằng bêtông cốt thép thì chiều dày của nó bằng 1/12 – 1/10 khẩu độ, có nghĩa là khẩu độ của nó là 6 m, thì chiều dày của dầm phải là 50-60 cm.

Chia sẻ Facebook
loading...