Đất mặt phố Hà Nội có giá chuyển nhượng tới 1,1 tỉ đồng/mét vuông

Chia sẻ Facebook
08/11/2019 19:47:59

Theo đề xuất đang được UBND TP.Hà Nội đưa ra lấy ý kiến, giá đất đô thị cao nhất thuộc về phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lý Thái Tổ với mức hơn 210,6 triệu đồng/m2, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế.

UBND TP.Hà Nội vừa có tờ trình về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn TP áp dụng từ ngày 1.1.2020 đến 31.12.2024, trong đó giá các loại đất được đề xuất tăng bình quân 30%.

Giải trình về đề xuất này, UBND TP.Hà Nội dẫn Nghị định 44/2014 cho biết, đối với đất đai tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử đụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ thực tế địa phương, UBND cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn, nhưng không quá 30% so với mức giá tối đa trong khu giá đất.

Các phương án điều chỉnh được Hà Nội đưa ra như sau: đất nông nghiệp tăng 30%, đất ở ở địa bàn các quận bình quân tăng 25% (trong đó các tuyến trục chính tăng cao hơn, tăng 30%), giá đất thương mại dịch vụ bình quân bằng 70% đất ở (4 quận nội thành gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 72% giá đất ở).

Đất ở các quận, huyện, thị xã tăng thấp hơn, từ 10 - 20%.

Để xây dựng khung giá đất, liên ngành thành phố đã tổ chức khảo sát, lấy ý kiến người dân và chính quyền địa phương để thăm dò giá chuyển nhượng thực tế.

Theo UBND TP.Hà Nội, giá chuyển nhượng đất thực tế trên thị trường tại các quận có giá phổ biến từ 10 - 500 triệu đồng/m 2 .

Cá biệt, quận Hoàn Kiếm có giá chuyển nhượng thực tế cao đột biến như VT1 phố Hàng Bông từ 730 - 830 triệu đồng/m 2 ; VT1 phố Hàng Gai có giá chuyển nhượng là 1,1 tỉ đồng/m 2 , Hàng Bạc có giá 870 triệu đồng/m 2 , VT1 Lý Thường Kiệt có giá chuyển nhượng 919 triệu đồng/m 2 .

Ở các huyện ngoại thành, như Hoài Đức, giá chuyển nhượng có vị trí lên tới 120 triệu đồng/m 2 , Gia Lâm 115 triệu đồng/m 2 …

Với lý do đó, Hà Nội đã đề xuất nâng giá đất ở tại đô thị lên mức: giá đất tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm (Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ) là 210,6 triệu đồng/m 2 (giá áp dụng từ 1.1.2015 đến 31.12.2019 là 162 triệu đồng/m 2 ).

Giá thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông với hơn 4,5 triệu đồng/m 2 .

Đất ở đô thị tại các phường của thị xã Sơn Tây có giá tối đa là 20,4 triệu đồng/m 2 và giá tối thiểu là 1,512 triệu đồng/m 2 .

Đất ở tại thị trấn thuộc các huyện có giá tối đa là 26,4 triệu m 2 và giá tối thiểu là 1,43 triệu đồng/m 2 .

Giá đất ở nông thôn tối đa tại các xác giáp ranh là 34.8 triệu đồng/m 2 và tối thiểu là 1,462 triệu đồng/m 2 .

Giảm bớt chênh lệch giữa bảng giá với thị trường

Thành phố Hà Nội cho rằng, việc xây dựng bảng giá đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giảm bớt chênh lệch giữa bảng giá với thị trường; góp phần thiết lập cơ chế chính sách đồng bộ trong quản lý đất đai; hài hoà lợi ích nhà nước, người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức giá khảo sát thực tế thành phố đưa ra vẫn thấp hơn nhiều với giá các đơn vị bất động sản công bố trước đó.

Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất trên sẽ được trình HĐND xem xét, thông qua tại kỳ họp đầu tháng 12 tới, có hiệu lực từ ngày 1.1.2020.

Luật Đất đai năm 2013 quy định, bảng giá các loại đất được xác định làm căn cứ trong các trường hợp sau: tính tiền sử dụng đất; tính thuế sử dụng đất; tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất...

Bảng giá đất dự kiến của Hà Nội giai đoạn 2020 - 2024

Đất nông nghiệp (đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản) có giá tối đa trên 320.000 đồng/m 2 .

Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có giá tối đa 78.000 đồng/m 2 .

Đất ở có giá tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm (Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ) là 210,6 triệu đồng/m 2 ; thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông là hơn 4,5 triệu đồng/m 2 .

Giá đất đô thị tại các phường của thị xã Sơn Tây tối đa trên 20 triệu đồng/m 2 , tối thiểu khoảng 1,5 triệu đồng/m 2 .

Đất ở tại thị trấn thuộc các huyện có giá tối đa hơn 26 triệu đồng/m 2 , tối thiểu 1,4 triệu đồng/m 2 .

[TIKI] SIÊU THỊ TÃ BỈM - QUÀ XINH CHO BÉ

Đất nông thôn tại các xã giáp ranh quận hơn 34 triệu đồng/m 2 , tối thiểu 2,4 triệu đồng/m 2 ; khu ven trục đường giao thông chính tối đa gần 16 triệu đồng/m 2 ; khu dân cư nông thôn tối đa gần 3 triệu đồng/m 2 .

Giá đất thương mại, dịch vụ tại các quận tối đa hơn 150 triệu đồng/m 2 ; tại thị xã Sơn Tây tối đa 14 triệu đồng/m 2 ; tại thị trấn các huyện tối đa 18 triệu đồng/m 2 .

Chia sẻ Facebook
loading...