Bảng chữ cái Anh - Việt

Chia sẻ Facebook
01/08/2019 13:10:53

Trung tam gia su Trí Tuệ Việt chia sẽ Bảng chữ cái tiếng việt nó gần giống với bảng chữ cái tiếng anh nhưng có sự đang dạng hơn khá nhiều, có nhiều câu nói vui những phát biểu các độc giả báo nỗi tiếng ở nước ngoài là tiếng Việt học quá khó, sự chia sẽ của chúng tôi nhằm giúp đỡ một số gia sư đi day kem, một phần dành cho những người nước ngoài đang học tiếng Việt một cách dể dàng hơn. Các trẻ em có những cách học tốt hơn khỏi hỏng kiến thức. Bảng chữ cái


Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ ư? bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái thôi

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa


A    Ă    Â    B    C    D    Đ    E    Ê    G    H    I    K    L    M    N    O    Ô    Ơ    P    Q    R    S    T    U    Ư    V    X    Y

Bảng chữ cái tiếng Việt viết thường


a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Bảng chữ cái tiếng việt và cách đọc

Những chữ cái đọc và tên gọi chúng

Chữ cáiTên gọi
Aa
Ăá
Â
Bbê, bê bò, bờ
Cxê, cờ
Ddê, đê, dờ
Đđê, đờ
Ee
Êê
Ggờ, giê
Hhắt, hờ
Ii, i ngắn
Kca
Le-lờ, lờ cao, lờ
Me-mờ, em-mờ, mờ
Ne-nờ, en-nờ, nờ thấp, nờ
Oo, ô
Ôô
Ơơ
Ppê, pê phở, pờ
Qcu, quy, quờ
Re-rờ, rờ
Sét, ét-xì, sờ, sờ nặng
Ttê, tờ
Uu
Ưư
Vvê, vờ
Xích, ích xì, xờ, xờ nhẹ
Yi dài, i gờ-réc

Tiếng việt có 11 chữ ghép biểu thị phụ âm gồm:

10 chữ ghép đôi: ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr 1 chữ ghép ba: ngh

Video bài hát vui học bảng chữ cái tiếng việt theo cho trẻ em



Trên là bảng chữ cái tiếng việt đầy đủ và thông dụng nhất, đủ để chúng ta đôi khi quên lại tìm đến chúng, Trung tâm gia sư TPHCM TTV chúc các bạn học tập và công cuộc giảng dạy thành công, nhớ áp dụng những phương pháp học mới nhất để giảng dạy cho nhanh hiểu và nhanh tiếp thu nhé các bạn gia sư.


Bảng chữ cái tiếng Anh ( tiếng Anh : English alphabet ) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự.

a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z


Hình dạng chính xác của chữ cái trên ấn phẩm tùy thuộc vào bộ chữ in được thiết kế. Hình dạng của chữ cái khi viết tay hết sức đa dạng.


Tiếng Anh viết sử dụng nhiều diagraph như ch, sh, th, wh, qu ,...mặc dù ngôn ngữ này không xem chúng là các mẫu tự riêng biệt trong bảng chữ cái. Người dùng tiếng Anh còn sử dụng dạng chữ ghép truyền thống là æœ .

Bảng chữ cái tiếng Anh Trình đơn 0:00 (Nghe một người nói tiếng Anh Anh theo Cách phát âm được công nhận ( Received Pronunciation ) đọc bảng chữ cái tiếng Anh)

Trục trặc khi nghe tập tin âm thanh này? Xem hướng dẫn .

Lịch sử

Bài viết này có nhiều yêu cầu chú thích nguồn gốc chưa được đáp ứng.
Xin giúp cải thiện bài viết bằng cách chú giải từ các nguồn có uy tín để người đọc có thể kiểm chứng được thông tin . Những câu văn hay đoạn văn không có chú thích kiểm chứng được có thể bị thay thế hoặc xóa đi bất cứ lúc nào.

Tiếng Anh cổ


Tiếng Anh được viết lần đầu bằng Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon - được dùng từ thế kỷ V. Bảng mẫu tự này do dân Anglo-Saxon mang theo đến nơi mà ngày nay là Anh Cách Lan . Hiện còn lưu giữ được rất ít ví dụ về cách viết tiếng Anh cổ này, chủ yếu số còn sót lại chỉ là những câu khắc hay những đoạn rời rạc.


Từ thế kỷ VII, Bảng chữ cái Latinh do các nhà truyền đạo Ki-tô mang đến đã bắt đầu thay thế Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon. Tuy nhiên, bảng chữ rune cũng đã ảnh hưởng lên bảng chữ cái tiếng Anh đang thành hình, thể hiện qua các chữ cái mà bảng rune mang đến là thorn (Þ þ) và wynn (Ƿ ƿ). Về sau người ta đặt ra chữ eth (Ð ð) bằng cách thay đổi chữ dee (D d). Những người chép thuê Norman đã tạo ra chữ yogh ( Ȝ ȝ ) từ chữ g đảo trong tiếng Anh cổ và tiếng Ireland . Họ dùng chữ yogh này song song với chữ g Carolingia .


Chữ ghép a-e ash (Æ æ) được chấp nhận như một mẫu tự riêng biệt, đặc theo chữ æsc trong bộ chữ rune Bắc Âu. Ở thời kỳ rất sơ khai, tiếng Anh cổ còn có chữ ghép o-e ethel (Œ œ) với tư cách một mẫu tự riêng biệt, có nguồn gốc từ chữ œðel trong bộ chữ rune. Các chữ ghép v-v hoặc u-u W (W w) cũng được sử dụng.


Năm 1011, Byrhtferð liệt kê 24 chữ cái:

A B C D E F G H I K L M N O P Q R S T V X Y Z & ⁊ Ƿ Þ Ð Æ

Tiếng Anh hiện đại


Trong tiếng Anh hiện đại , Ƿ, Þ, Ð, Æ và œ bị xem là những chữ cái đã lỗi thời. þ và ð cùng bị thay bằng th , mặc dù þ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa; dạng viết thường của þ cũng dần trở nên hòa lẫn vào cách viết chữ Y thường (y). þ và ð hiện vẫn còn hiện diện trong tiếng Iceland và tiếng Faroe . ƿ biến mất khỏi tiếng Anh khoảng từ thế kỷ XIV khi nó bị uu (tức w ngày nay) thay thế. ȝ biến mất từ khoảng thế kỷ XV và bị gh thay thế. Các mẫu tự UJ - khác biệt với VI - được bổ sung vào thế kỷ XVI.


Dạng viết thường của chữ s dài (ſ) tồn tại đến giai đoạn đầu của tiếng Anh hiện đại. æœ tồn tại đến thế kỷ XIX và được trong văn viết chính thức để ghi một số từ có gốc từ tiếng Hy Lạp hoặc tiếng Latinh, chẳng hạn từ encyclopædia ("bách khoa toàn thư") và từ cœlom ("thể khoang") mặc dù æ và œ không có trong tiếng Latinh cổ điển hoặc tiếng Hy Lạp cổ. Ngày nay hai chữ này được viết thành "ae" và "oe", mặc dù trong tiếng Anh Mỹ thì chữ e dài hầu như bị bỏ đi (chẳng hạn, tiếng Anh Mỹ viết encyclopedia thay cho encyclopaedia , fetus thay cho foetus ).

Tên chữ cái


Ít khi người ta đọc tên của chữ cái trừ khi phải phát âm các từ dẫn xuất hoặc từ ghép (chẳng hạn tee-shirt, deejay, emcee, okay ,...), các dạng dẫn xuất (chẳng hạn exed out, effing, ,...) hoặc tên các đối tượng được đặt tên theo tên chữ cái (chẳng hạn wye trong Y junction , nghĩa là khớp nối hình chữ Y). Danh sách dưới dây trích từ Từ điển tiếng Anh Oxford . Tên của phụ âm thường có dạng phụ âm + ee hoặc e + phụ âm (chẳng hạn beeef ). Ngoại lệ là aitch, jay, kay, cue, ar, ess (trong từ ghép đọc là es- ), wyezed .

Chữ cái Tên chữ cái Phát âm
A A /eɪ/[1]
B Bee /biː/
C Cee /siː/
D Dee /diː/
E E /iː/
F Ef (Eff nếu là động từ) /ɛf/
G Jee /dʒiː/
H Aitch /eɪtʃ/
Haitch[2] /heɪtʃ/
I I /aɪ/
J Jay /dʒeɪ/
Jy[3] /dʒaɪ/
K Kay /keɪ/
L El hoặc Ell /ɛl/
M Em /ɛm/
N En /ɛn/
O O /oʊ/
P Pee /piː/
Q Cue /kjuː/
R Ar /ɑr/
S Ess (es-)[4] /ɛs/
T Tee /tiː/
U U /juː/
V Vee /viː/
W Double-U /ˈdʌbəl.juː/[5]
X Ex /ɛks/
Y Wy hoặc Wye /waɪ/
Z Zed[6] /zɛd/
Zee[7] /ziː/
Izzard[8] /ˈɪzərd/


Một số nhóm chữ cái như peebee hoặc emen thường dễ bị nhầm lẫn khi trong giao tiếp, đặc biệt là khi liên lạc qua điện thoại hay vô tuyến. Để giải quyết vấn đề này, người ta tạo ra các bảng chữ cái đánh vần - chẳng hạn Bảng chữ cái đánh vần ICAO - trong đó mỗi chữ cái được gán cho một cái tên dễ phân biệt lẫn nhau.

Nguồn gốc Tiếng Anh


Tên gọi của các chữ cái trong tiếng Anh chủ yếu là kế thừa trực tiếp từ tên gọi trong tiếng Latinh (và tiếng Etrusca ) thông qua trung gian là tiếng Pháp .

Chữ cái Tiếng Latinh Tiếng Pháp cổ Tiếng Anh Trung cổ Tiếng Anh hiện đại
A á /aː/ /aː/ /aː/ /eɪ/
B /beː/ /beː/ /beː/ /biː/
C /keː/ /tʃeː/ → /tseː/ → /seː/ /seː/ /siː/
D /deː/ /deː/ /deː/ /diː/
E é /eː/ /eː/ /eː/ /iː/
F ef /ɛf/ /ɛf/ /ɛf/ /ɛf/
G /ɡeː/ /dʒeː/ /dʒeː/ /dʒiː/
H /haː/ → /aha/ → /akːa/ /aːtʃ/ /aːtʃ/ /eɪtʃ/
I í /iː/ /iː/ /iː/ /aɪ/
J /dʒeɪ/
K /kaː/ /kaː/ /kaː/ /keɪ/
L el /ɛl/ /ɛl/ /ɛl/ /ɛl/
M em /ɛm/ /ɛm/ /ɛm/ /ɛm/
N en /ɛn/ /ɛn/ /ɛn/ /ɛn/
O ó /oː/ /oː/ /oː/ /oʊ/
P /peː/ /peː/ /peː/ /piː/
Q /kuː/ /kyː/ /kiw/ /kjuː/
R er /ɛr/ /ɛr/ /ɛr/ → /ar/ /ɑr/
S es /ɛs/ /ɛs/ /ɛs/ /ɛs/
T /teː/ /teː/ /teː/ /tiː/
U ú /uː/ /yː/ /iw/ /juː/
V /viː/
W /ˈdʌbəl.juː/
X ex /ɛks, iks/ /iks/ /ɛks/ /ɛks/
Y /hyː, iː/
í graeca /iː ˈɡraɪka/
ui, gui ?
i grec /iː ɡrɛːk/
/wiː/ ? /waɪ/
Z zéta /zeːta/ zed /zɛːd/
et zed /et zeːd/ → /e zed/
/zɛd/
/ɛˈzɛd/
/zɛd, ziː/
/ˈɪzəd/

Tần suất sử dụng


Chữ cái thường dùng nhất trong tiếng Anh là chữ E. Chữ cái ít dùng nhất là chữ Z. Danh sách dưới đây cho thấy tần suất tương đối của các chữ cái trong một văn bản tiếng Anh nhìn chung do tác giả Robert Edward Lewand dẫn ra: [9]

Chữ cái Tần suất
A 8,17%
B 1,49%
C 2,78%
D 4,25%
E 12,70%
F 2,23%
G 2,02%
H 6,09%
I 6,97%
J 0,15%
K 0,77%
L 4,03%
M 2,41%
N 6,75%
O 7,51%
P 1,93%
Q 0,10%
R 5,99%
S 6,33%
T 9,06%
U 2,76%
V 0,98%
W 2,36%
X 0,15%
Y 1,97%
Z 0,07%

Khi một người muốn học một ngôn ngữ nào đó thì việc đầu tiên là phải biết đến bảng chữ cái. Học Tiếng Việt cũng tương tự vậy, Tiếng Việt cũng có bảng chữ cái riêng.

Để học tốt Tiếng Việt thì người học phải hiểu rõ và học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Việt trước, sau đó học tiếp đến các âm, các vần, dấu câu và có thể tự mình ghép được những từ và đánh vần chúng một cách chính xác.


Bảng chữ cái tiếng Việt là điều cần thiết cho người nước ngoài muốn học tiếng Việt khi bắt đầu và các học trò Việt nam ở lứa tuổi mẫu giáo cũng như lớp một trong sự khởi đầu của học Tiếng Việt.

Chúng tôi chia bài viết ra làm 3 phần để các bạn tiện theo dõi:

Bảng chữ cái tiếng việt đầy đủ và cách phát âm. Cách đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Việt đầy đủ chuẩn Bộ GD-ĐT Những điểm bất hợp lý trong hệ thống phát âm và vần Tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt đầy đủ nhất

Tiếng Việt gồm 29 chữ cái gần giống với bảng chữ cái Tiếng Anh. Sau đây là bảng chữ cái Tiếng Việt:

Bảng chữ cái Tiếng Việt hiện nay

Các chữ cái viết hoa trong Tiếng Việt được chia thành 6 nhóm chữ, các chữ đều có đặc điểm chung giống nhau là các nét móc đầu tiên. Sau đây là các nhóm chữ hoa trong bảng chữ cái Tiếng Việt.

Các nhóm chữ cái viết hoa trong Tiếng Việt


1/ Các phụ âm ghép, các vần ghép trong Tiếng Việt

Các phụ âm ghép trong Tiếng Việt:

Các vần ghép trong Tiếng Việt


2/ Các dấu câu trong Tiếng Việt

* Dấu Sắc dùng vào 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu ( ´ ).

* Dấu Huyền dùng vào 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu ( ` ).

* Dấu Hỏi dùng vào một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng

* Dấu Ngã dùng vào âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu ( ~ ).

* Dấu Nặng dùng vào một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu ( . )


3/ Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

 

 Cách cấu tạo

 

 Ví dụ
 1.Nguyên âm đơn/ghép+dấu

 

 Ô!, Ai, Áo, Ở, . . .
 2.(Nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm

 

 ăn, uống, ông. . .
 3.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu)

 

 da, hỏi, cười. . .
 4.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm

 

 cơm, thương, không, nguyễn. .

Cách đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Việt đầy đủ chuẩn Bộ GD-ĐT

Chữ viết là hệ thống các ký hiệu để ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản, là sự miêu tả lại ngôn ngữ thông qua các ký hiệu hoặc biểu tượng. Chữ viết trong mỗi ngôn ngữ được cấu thành từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đó. Đối với mỗi người học ngoại ngữ thì việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ đó là việc đầu tiên hết sức quan trọng.

Tiếng Việt cũng vậy, nhưng thực tế là nhiều người nước ngoài có thể nói tiếng Việt nhưng không biết gọi tên các con chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. Khi cần sử dụng, họ lấy cách phát âm bảng chữ cái tiếng Anh để thay thế. Do đó, nhất thiết phải giới thiệu bảng chữ cái tiếng Việt cho người học trong những buổi học đầu tiên. Nhưng lưu ý: người học không cần quá nặng nề về việc nhớ “tên” của các chữ cái, điều đó sẽ gây áp lực, đặc biệt đối với những học viên khó khăn trong việc tiếp thu hoặc những học viên không cùng sử dụng bảng chữ cái Latinh. Và cũng lưu ý đối với giáo viên là phải thống nhất một cách đọc bảng chữ cái, tốt nhất là đọc theo âm khi ghép vần (a, bờ, cờ thay vì a, bê, xê…)


f: ép,ép-phờ. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “effe” /ɛf/.
j: gi. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “ji” /ʒi/.
w: vê kép, vê đúp. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “double vé” /dubləve/.
z: dét. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “zède” /zɛd/
Hai nguyên âm a và ă, trên căn bản từ độ mở của miệng lẫn vị trí của lưỡi, đều giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở một điểm duy nhất: a dài trong khi ă thì ngắn.
Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự: Ơ dài và â thì ngắn.
Trong các nguyên âm, cần đặc biệt chú ý đến các nguyên âm có dấu (ư, ơ, ô, â, ă). Một phần, chúng không có trong tiếng Anh; phần khác, chúng khó nhớ.
Thể hiện trong chữ viết, một nguyên âm đơn chỉ xuất hiện một mình trong âm tiết chứ không lặp lại ở vị trí gần nhau, ví dụ như trong tiếng Anh: look, see, zoo,… Trừ một số ngoại lệ rất ít ỏi, chủ yếu vay mượn (quần soóc/soọc, cái soong/xoong) hay tượng thanh (kính coong, boong). Các ngoại lệ này chỉ xảy ra với nguyên âm /o/ và một ít, cực ít, nguyên âm /ô/ mà thôi.
Cũng trên chữ viết, âm ă và âm â không đứng một mình.
Khi dạy học sinh cách phát âm, giáo viên có thể dạy theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi; hoặc có thể bằng cách liên hệ đến cách phát âm trong tiếng Anh. Cách so sánh này sẽ giúp học viên dễ mường tượng được vị trí của lưỡi trong việc phát âm – điều mà họ không thể nhìn thấy qua việc quan sát thầy cô giáo trong lớp.
Ph (phở, phim, phấp phới)
Th (thướt tha, thê thảm)
Tr (tre, trúc, trước, trên)
Gi (gia giáo, giảng giải )
Ch (cha, chú, che chở)
Nh (nhỏ nhắn, nhẹ nhàng)
Ng (ngây ngất, ngan ngát)
Kh (không khí, khập khiễng)
Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ)
/k/ được ghi bằng:
K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (kí/ký, kiêng, kệ, kẻ);
Q khi đứng trước bán nguyên âm u: qua, quốc;
C khi đứng trước các nguyên âm còn lại: cá, cơm, cóc, cốc,…
/g/ được ghi bằng:
Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (ghi, ghiền, ghê, ghẻ);
G khi đứng trước các nguyên âm còn lại
/ng/ được ghi bằng:
Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (nghi, nghiêng, nghệ, nghe);
Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại.

Bảng chữ cái Tiếng Việt có 29 chữ cái (đây là con số không quá nhiều để nhớ đối với mỗi học viên trong bài đầu tiên tiếp cận tiếng Việt), mỗi chữ cái đều có hai hình thức viết hoặc in lớn và nhỏ. Kiểu viết hoặc in lớn gọi là “chữ hoa”, “chữ in hoa”, “chữ viết hoa”. Kiểu viết hoặc in nhỏ gọi là “chữ thường”, “chữ in thường”, “chữ viết thường”, được sắp xếp theo thứ tự như sau:

Trong đó, cách phát âm thứ nhất dùng để gọi các con chữ, cách phát âm thứ hai dùng để đánh vần các từ, ví dụ: ba = bờ a ba; ca = cờ a ca, tôi = tờ ôi tôi. Lưu ý không sử dụng cách phát âm theo tên gọi trong trường hợp này, ví dụ: ba = bê a ba, ca = xê a ca, tôi = tê ôi tôi…

Ngoài các chữ cái truyền thống này, gần đây, ở Việt Nam có một số người đề nghị thêm bốn chữ mới, đó là: f, j, w, z vào bảng chữ cái tiếng Việt.Tuy nhiên, vấn đề này còn đang được tranh luận. Bốn chữ cái “f”, “j”, “w” và “z” không có trong bảng chữ cái tiếng Việt nhưng trong sách báo có thể bắt gặp chúng trong các từ ngữ có nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác, ví dụ: Show biz,… Trong tiếng Việt bốn chữ cái này có tên gọi như sau:

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư (Một số người tính thêm nguyên âm dài nữa là oo (xoong, coong) cho tiếng Việt có tới 12 nguyên âm đơn) và 3 nguyên âm đôi với nhiều cách viết: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ. Các nguyên âm này khác nhau ở hai điểm chính: Vị trí của lưỡi và độ mở của miệng. Một số đặc điểm cần lưu ý về các nguyên âm này  như sau:

Từ bảng chữ cái, tiếng Việt có phần lớn các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất: b, t, v, s, x, r… Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ cái ghép lại:

Có một phụ âm được ghi bằng ba chữ cái: Ngh (nghề nghiệp)

Và trong tiếng Việt có ba phụ âm được ghi bằng nhiều chữ cái khác nhau:

Dạy bé học bảng chữ cái tiếng việt qua bài hát

Những Điểm Bất Hợp Lý Trong Hệ Thống Phát Âm Và Vần Tiếngviệt:

Mặc dù đại thể tiếng Việt chúng ta đã thành hệ thống thống nhất. Tuy nhiên, vẫn còn một vài điểm ngoại lệ gây khó khăn khi dạy vần tiếng Việt:

*  Trường hợp vần gi, ghép với các vần iêng, iếc thì bỏ bớt i.

* Trường hợp ngược lại là hai chữ chỉ đọc một âm: chữ g và gh đọc là gờ. Ðể phân biệt, giáo viên đọc gờ đơn (g) và gờ kép (gh). Tương tự với chữ ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép).

* Trường hợp chữ d và gi: mặc dù thực chất hai chữ nầy phát âm khác  nhau như trong từ gia đình và da mặt, nhưng học sinh thường lẫn lộn (đặc biệt  phát âm theo giọng miền Nam). Ðể phân biệt, giáo viên đọc d là dờ và gi đọc là di.

*  Một âm được ghi bằng nhiều chữ cái: âm cờ được ghi bằng 3 chữ  c, k và q. Khi dạy, c đọc cờ, k đọc ca và q đọc cu. Ðặc biệt âm q không bao giờ đứng một mình mà luôn đi với u thành qu đọc  là quờ. Âm i có i ngắn và y dài.

Chúng tôi vừa giúp bạn có cái nhìn khái quát về bảng chữ cái Tiếng Việt, trong trường hợp bạn cần bảng chữ cái để thực hành thì bạn có thể mua ONLINE tại TIKI nhé.

Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng việt

Việt Nam đã trải qua nhiều thời kì phát triển và trong lịch sử của Việt Nam thì có ba loại văn tự dùng để ghi chép là chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ hay còn gọi là chữ tiếng việt.

Chữ quốc ngữ ra đời vào những đầu thế kỉ XX. Sự hình thành của chữ quốc ngữ là kết quả của tập thể các linh mục dòng Tên người Châu Âu.

Bên cạnh đó, nó còn là sự kết hợp với các thầy giảng người Việt Nam (những người giúp việc cho các linh mục Châu Âu). Và người có công lớn nhất ở đây là Alexandre De Rhodes, người đã sửa sang và hoàn chỉnh bộ chữ quốc ngữ.

Chân dung Alexandre De Rhodes cha đẻ của chữ quốc ngữ

Lịch sử

Vào năm 1651, trong cuốn từ điển Việt – Bồ – La, thì bộ chữ quốc ngữ của Alexandre De Rhodes đã khá hoàn chỉnh, tuy nhiên mãi đến năm 1772, tức 121 năm sau, thì bộ từ điển Việt – Bồ – La mới hoàn toàn thuyết phục và có diện mạo như ngày hôm nay.

Và đến ngày 22 tháng 2 năm 1869, khi Pháp hoàn toàn xâm chiếm Nam Kì thì phó đốc Marie Gustave Hector Ohier đã kí nghị định, bắt buộc bãi bỏ chữ nho trước đó và thay vào là chữ quốc ngữ.

Từ đó, chữ quốc ngữ được đưa vào sử dụng và đưa ra nhiều chính sách bắt buộc sử dụng chữ quốc ngữ trên toàn dân.

Hiện nay, chữ quốc ngữ có 6 thanh điệu gồm: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã và nặng.

Cập nhật bảng chữ cái tiếng việt đầy đủ và mới nhất

Ở bài viết này chủ yếu sẽ giới thiệu với các bạn bảng chữ cái mới nhất theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bảng chữ cái sẽ giúp các mẹ và các bậc giáo viên khi hướng dẫn cho các em sẽ đọc đúng chuẩn đưa ra

Bảng chữ cái tiếng việt vô cùng quan trọng đối với các bé mới chập chững bước vào lớp một và cả những người nước ngoài đang có mong muôn học tiếng việt.

Và để học được tiếng việt, nó không ngoại lệ so với các loại ngôn ngữ khác, thì người học cần nắm rõ những thông tin như: Bảng chữ cái có bao nhiêu chữ, viết thường, viết hoa ra sao và cách đọc như thế nào?

Bảng chữ cái trong tiếng việt gồm 29 chữ như sau:

Viết thường: a ă â b c d đ e ê g h I k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Chữ in hoa: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y Z

Bảng chữ số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trước khi các mẹ dạy con cách đọc, cách viết thì hãy dạy con thuốc bảng chữ cái, bởi đó là điều tiên quyết để các con học chữ sau này. Trong bảng chữ cái tiếng việt có:

11 nguyên âm đơn gồm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y

Có 3 nguyên âm đôi như sau: ia – yê – iê, ưa – ươ, ua – uô

Ngoài những nguyên âm trên thì nó còn có các phụ âm, trong đó có các phụ âm ghép gốm hai chữ cái như sau: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh và có một phụ âm được ghép bởi 3 chữ cái là ngh.

Gần đây, theo như bảng chữ cái trong tiếng việt được đưa ra là 29 chữ, thì có những đề xuất thêm vào 4 chữ cái tiếng anh gồm f, j, w, z. Tuy nhiên vấn đề này còn nhiều tranh cãi trái chiều, chưa có thông báo chính thức.

Cách gọi và phát âm

Dưới đây là bảng chữ cái đi kèm với cách gọi vag phát âm của nó. Hiện nay có hai cách đọc theo chương trình học. Đối với chương trình mới (chương trình công nghệ) thì sẽ có những thay đổi về cách phát âm so với chương trình truyên thống.

Bảng chữ cái chi tiết nhất

Số thứ tự Chữ in hoa Chữ viết thường Tên chữ Cách phát âm
1 A a A a
2 Ă ă Á Á
3 Â â
4 B b Bờ
5 C c Cờ
6 D d Dờ
7 Đ đ Đê Đờ
8 E e E E
9 Ê ê Ê Ê
10 G g Giê Gờ
11 H h Hát Hờ
12 I i I I
13 K k Ca Ca/cờ
14 L l E – lờ Lờ
15 M m Em mờ/ e-mờ Mờ
16 N n Em nờ/ e-nờ Nờ
17 O o O O
18 Ô ô Ô Ô
19 Ơ ơ Ơ Ơ
20 P p Pờ
21 Q q Cu/quy Quờ
22 R r E – rờ Rờ
23 S s Ét – xì Sờ
24 T t Tờ
25 U u U U
26 Ư ư Ư Ư
27 V v Vờ
28 X x Ích xì Xờ
29 Y y I dài I

Trên đây là bảng chữ cái tiếng việt chi tiết với chữ hoa, chữ thường, tên gọi và cách phiên âm. Nếu các mẹ chú ý sẽ thấy được cách đọc có sự khác biệt bởi các chữ c, k, q so với cách đọc truyền thống.

Hy vọng rằng, bài viết này sẽ giúp ích được cho mẹ và bé. Mong rằng các bé sớm làm quen với mặt chữ và học chăm ngoan. Chúc các bạn thành công trong việc nuôi dạy con trẻ.


Đừng quên văn – toán luôn song hành nhé. Bổ sung ngay công thức đạo hàm cực hữu ích này .

- Hiện tại bảng chữ cái tiếng việt gồm 29 chữ cái theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

- Bảng chữ cái tiếng Việt là vô cùng quan trọng cho các bé chập chững bước vào lớp 1, và những người nước ngoài muốn học tiếng Việt việc đầu tiên họ phải nắm bắt được thông tin về bảng chữ cái như: Bảng chữ cái có bao nhiêu chữ, cách đọc như thế nào, cách viết hoa, viết thường như thế nào?

- Bảng chữ cái tiếng việt khi viết thường bao gồm 29 chữ cái:

- Trước khi các mẹ cho con đọc, viết hãy dạy cho con thuộc và nắm chắc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. Bảng chữ cái tiếng việt in nổi:

- Trong bảng chữ cái tiếng việt có tất cả 29 chữ cái, mới đây có 1 số đề xuất thêm 4 chữ cái tiếng anh f, j, w, z vào trong bảng chữ cái nhưng vấn đề này còn gây tranh cãi rất nhiều.

- Trong bảng chữ cái tiếng việt:

+ Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.

+ Có 3 nguyên âm đôi với nhiều cách viết: ia - yê - iê, ua - uô, ưa - ươ.

+ Các chữ cái còn lại được gọi là phụ âm đa phần là 1 chữ cái, trong đó có 9 phụ âm được ghép bởi 2 chữ cái: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh. Có một phụ âm được ghép bởi 3 chữ cái: ngh

- Cách phát âm bảng chữ cái được phân làm 2 cách theo chương trình học. Nếu học theo chương trình mới (chương trình công nghệ) có chút thay đổi về cách phát âm so với truyền thống. Sau đây là bảng chữ cái tiếng việt viết hoa, viết thường, cách gọi và cách phát âm:

STT

Chữ thường

Chữ hoa

Tên chữ

Phát âm

1

a

A

a

a

2

ă

Ă

á

á

3

â

Â

4

b

B

bờ

5

c

C

cờ

6

d

D

dờ

7

đ

Đ

đê

đờ

8

e

E

e

e

9

ê

Ê

ê

ê

10

g

G

giê

giờ

11

h

H

hát

hờ

12

i

I

i

I

13

k

K

ca

ca/cờ

14

l

L

e – lờ

lờ

15

m

M

em mờ/ e - mờ

mờ

16

n

N

em nờ/ e - nờ

nờ

17

o

O

o

O

18

ô

Ô

ô

Ô

19

ơ

Ơ

Ơ

Ơ

20

p

P

pờ

21

q

Q

cu/quy

quờ

22

r

R

e-rờ

rờ

23

s

S

ét-xì

sờ

24

t

T

tờ

25

u

U

u

u

26

ư

Ư

ư

ư

27

v

V

vờ

28

x

X

ích xì

xờ

29

y

Y

i dài

i

Các bạn chú ý giữa 2 chương trình học có cách đọc tên chữ c, k, q khác với cách đọc truyền thống.

Trên đây là giới thiệu chi tiết bảng chữ cái tiếng việt mới nhất hiện nay. Hy vọng giúp các bé có thể làm quen sớm với các chữ cái. Chúc các bạn thành công!

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Việt cùng cách viết, cách đọc chuẩn nhất 2019, các bạn có thể lưu lại để dạy cho các bé.

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn và cách viết

Theo Quyết định số 31/2002 QĐ – BGD & ĐT ngày 14 tháng 6 năm 2002 của bộ Giáo dục và đào tạo về mẫu chữ viết trong trường tiểu học gồm 29 chữ cái:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Cách viết thường và viết hoa các chữ cái trong bảng chữ cái theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:


Mẫu chữ viết thường và viết hoa


Bảng chữ cái với các chữ viết in thường và viết thường

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn và cách đọc


Lưu ý : các bạn nên phân biệt rõ tên chữ và tên âm để không nhầm lẫn giữa hai cách đọc này, tên chữ là tên để gọi các chữ cái còn tên âm là tên dùng để đánh vần. Ví dụ đánh vần từ “ba” = bờ a, “ca” = cờ a ...

Thứ Tự

Chữ cái

Tên chữ cái

Tên âm

In hoa

In thường

1

A

a

a

a

2

Ă

ă

á

á / a ngắn

3

Â

â

ớ / ơ ngắn

4

B

b

bờ

5

C

c

cờ

6

D

d

dờ

7

Đ

đ

đê

đờ

8

E

e

e

e

9

Ê

ê

ê

ê

10

G

g

giê

gờ

11

H

h

hát

hờ

12

I

i

i ngắn

i

13

K

k

ca

cờ

14

L

l

e-lờ

lờ

15

M

m

em-mờ

mờ

16

N

n

en-nờ

nờ

17

O

o

o

o

18

Ô

ô

ô

ô

19

Ơ

ơ

ơ

ơ

20

P

p

pờ

21

Q

q

quy/cu

cờ

22

R

r

e-rờ

rờ

23

S

s

ét-sì

sờ

24

T

T

tờ

25

U

u

u

u

26

Ư

ư

ư

ư

27

V

v

vờ

28

X

x

ích-xì

xờ

29

Y

y

i-dài

i

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có:

11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư (có người tính thêm nguyên âm dài oo (ví dụ: xoong) sẽ thành 12 nguyên âm đơn) và 3 nguyên âm đôi cùng với nhiều cách viết: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ.

Còn lại là các phụ âm, phần lớn các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất: b, t, v, s, r...; 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ ghép: ph (phở, phim), th(thướt tha), tr (tre, trúc), gi (gia giáo, giảng giải), ch (chong chóng, chăn), nh (nhẹ nhàng, nhàn nhã), ng (ngất ngây, ngủ), kh (không, khó), gh (ghế, ghẹ). Một phụ âm ghi bằng ba chữ: ngh (nghiêng, nghề). Có 3 phụ âm được ghi bằng nhiều chữ cái khác nhau: /k/, /g/, /ng/.


Trên đây bài viết đã giới thiệu đến các bạn bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn nhất theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như cách đọc và cách viết 29 chữ cái tiếng Việt. Hi vọng các bạn sẽ có những kiến thức chuẩn nhất để dạy con cái tốt hơn.

Những cụm từ như “ye olde” thực ra bắt nguồn từ một câu chuyện tiếp thị phức tạp hồi cuối thế kỷ 19. Nó gợi lên mối quan hệ gắn bó tình cảm vượt qua thời gian. Và từ “ye” cũng có câu chuyện phức tạp của riêng nó – dựa trên lịch sử của bảng chữ cái.

Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ “sống”, luôn thay đổi và phát triển thông qua quá trình sử dụng. Nhưng trước khi bảng chữ cái hiện đại được thiết lập, thứ ngôn ngữ này sử dụng rất nhiều ký tự mà chúng ta đã loại bỏ khỏi bảng 26 chữ cái hiện nay.

Dưới đây là 6 ký tự từng bị đào thải khỏi bảng chữ cái tiếng Anh:

Ký tự “y” trong từ “ye” xuất phát từ chữ “eth”, từ mà sau này được hợp nhất vào cùng chữ “y”. Nếu đứng một mình, chữ “eth” được phát âm giống như âm của chữ “th” trong các từ “this, that, hoặc the”. Về mặt ngôn ngữ học, “ye” được phát âm giống từ “the”.


Thorn (þ)

"Thorn" là một từ được sử dụng khá nhiều đối xứng với từ “eth”. "Thorn" được phát âm với một âm “a” nhưng nó có một âm câm giống trong từ “thing" hoặc "thought”. Ngày nay những âm tương tự cặp ký tự “th” được phát âm giống như þ và ð.

"Wynn" là một ký tự khá phức tạp trong bảng chữ cái, nó đại diện cho chữ “w” hiện nay. Trước đây, những người ghi chép bản thảo sử dụng 2 ký tự “u” đặt cạnh nhau nhưng họ thích 1 ký tự hơn và loại "wynn" khỏi bảng chữ cái.

Trước đây, chữ “yogh” thường được dùng để biểu thị âm thanh khàn khàn giống như từ “Bach” hoặc “Scottish”. Khi tiếng Anh phát triển, “yogh” nhanh chóng bỏ đi cặp âm “gh”. Ngày nay, âm này khá hiếm gặp, cụm âm “gh” thường đọc như âm lặng, giống như trong từ “though” hoặc “daughter”.

"Ash" hiện nay vẫn là một ký tự được sử dụng trong một số ngôn ngữ như tiếng Iceland và Đan Mạch. Trong bản gốc tiếng Latin, "ash" biểu thị một loại nguyên âm dài, như chữ “I” trong từ “fine”. Tuy nhiên, trong tiếng Anh cổ, “ash” lại biểu thị một nguyên âm ngắn, đọc giữa “a” và “e” như từ “cat”.


Ethel (œ)

"Ethel" từng là chữ đại diện cho các phát âm cụ thể giữa 2 nguyên âm “o” và “e”, mặc dù về nguyên gốc, nó từng được phát âm giống chữ “oi” trong từ “coil”. Sau đó, ký tự này đã bị loại bỏ để thay bằng cách nguyên âm đơn giản hơn như a, e, i, o, u như hiện nay.


Giai đoạn khởi đầu cho bất kỳ điều gì đều là một giai đoạn khó khăn. Chúng ta bị choáng ngợp bởi quá nhiều điều cần phải làm, cần phải học và cảm thấy hoang mang không biết bắt đầu từ đâu. Với tiếng Anh cũng vậy, hành trình học tiếng Anh là một con đường không hề trải đầy hoa hồng, và bước đầu tiên khi bắt đầu luôn khiến chúng ta cảm thấy mông lung. Nếu bạn đang muốn bắt đầu học tiếng Anh, thì bài viết này chính là dành cho bạn. Mình sẽ giới thiệu cho bạn điều đầu tiên mà bạn cần làm khi học tiếng Anh là gì, và mình cũng xin trả lời ngay đó chính là Bảng chữ cái Tiếng Anh. Nhưng tại sao lại như vậy và chúng ta sẽ học bảng chữ cái tiếng Anh như thế nào? Bạn hãy đọc bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời nhé.

Tại sao cần học bảng chữ cái tiếng Anh?


Làm quen với bảng chữ cái chính là bước đầu tiên để bạn bước vào một thế giới ngôn ngữ mới. Bởi lẽ các chữ cái sẽ tạo nên từ ngữ, nền tảng của một ngôn ngữ. Biết các chữ cái tiếng Anh bạn có thể bắt đầu học đánh vần tiếng Anh.


Thật may mắn khi 24 chữ cái tiếng Anh có khá nhiều sự tương đồng với bảng chữ cái tiếng Việt do cùng nguồn gốc chữ Latin, do đó bạn hoàn toàn có thể mường tượng ra cách viết tiếng Anh kể cả khi bạn chưa hề học tiếng Anh. Nhưng hãy thử tưởng tượng một ngôn ngữ không sử dụng hệ thống chữ Latin, như tiếng Hàn hay tiếng Nhật, bạn sẽ không thể nhận biết được nếu chưa từng nhìn thấy bảng chữ cái của hai ngôn ngữ đó.

Bảng chữ cái tiếng Anh


Thế nhưng với mỗi quốc gia sử dụng hệ thống chữ Latin, mỗi chữ trong bảng chữ cái lại có một cách đọc khác nhau (tên phiên âm khác nhau). Tức là chúng ta không gọi chữ “A” trong tiếng Anh giống như chữ “A” trong tiếng Việt được. Bạn đừng vội hoang mang nhé, hãy chinh phục phiên âm quốc tế của bảng chữ cái tiếng Anh cùng mình ở phần tiếp theo.

Cách học bảng chữ cái tiếng Anh


Trước hết chúng ta cần làm rõ hai khái niệm hoàn toàn riêng biệt khi học bảng chữ cái tiếng Anh, đó là tên chữ cái ( Letter’s name ) và âm thanh của chữ cái ( Letter’s sound ) .


Tên chữ cái ( Letter’s name ) là cách chúng ta gọi chữ cái đó khi chúng đứng riêng biệt.


Ví dụ : trong tiếng Việt chữ “A” chúng ta gọi là “a” nhưng trong tiếng Anh, chữ “A” không còn được gọi là /a/ nữa mà là /eɪ/. Tên của các chữ cái giúp chúng ta xác định và nhớ được các chữ cái đó một cách dễ dàng. Thêm vào đó, tên chữ cái cũng giúp chúng ta liên hệ các chữ cái này với âm thanh của chúng (chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm rõ thêm ở phần tiếp theo).


Âm thanh của chữ cái ( Letter’s sound ) lại là một phạm trù hoàn toàn khác. Đó là âm thanh mà chữ cái đó tạo nên trong một từ  khi phát âm từ đó. Nói cách khác, sự kết hợp âm thanh của các chữ cái tạo nên từ sẽ làm nên cách đọc của từ vựng tiếng Anh đó


Ví dụ : “hat” (cái mũ) sẽ được phát âm là / hæt/ chứ không đơn thuần là sự kết hợp của tên các chữ cái /eɪʧ-eɪ-ti:/

Trong tiếng Việt chúng ta cũng có sự phân biệt về tên chữ cái và âm thanh của chữ cái đối với các phụ âm. Ví dụ chữ “B” có tên gọi là “bê” nhưng khi phát âm chúng ta lại đọc là “bờ”, như trong từ “Bát”, phát âm sẽ là “bờ-at-bat-sắc-bát”.

1 Học tên gọi các chữ trong bảng chữ cái


Hãy nghe, quan sát khẩu hình và bắt chước cách cô giáo đọc các chữ cái để học được cách phát âm tên các chữ cái nhé.


Giờ đã đến lúc chúng ta chủ động đọc tên các chữ cái đó từ trí nhớ của mình thông qua bảng chữ cái có phiên âm bên cạnh.

Học bảng chữ cái với phiên âm


Không biết bạn đã từng nghe nói về Bảng phiên âm quốc tế IPA chưa? Nếu chưa thì hãy đọc bài viết về Bảng phiên âm quốc tế IPA của chúng mình nhé.


Nôm na là mỗi chữ cái sẽ đi cùng một phiên âm. Cách đọc phiên âm tiếng Anh này chính là tên của chữ cái đó. In bảng 26 chữ cái có phiên âm sẽ giúp bạn luyện tập cách phát âm mọi lúc, mọi nơi. Lưu ý các âm dễ nhầm lẫn như G /ʤiː/, J /ʤeɪ/ và K /keɪ/. Ngoài ra, sự tương đồng giữa tiếng Anh và tiếng Việt có thể sẽ khiến cho những bạn mới bắt đầu nhầm lẫn và khó nhớ do đã quen cách phát âm theo tiếng việt. Ví dụ như chúng ta hay đọc J là /gii/ trong khi cách phát âm của chữ này là /dʒeɪ/, hoặc phát âm W là “Vê kép” thay vì /ˈdʌbəljuː/ vậy. Nên bạn nhớ cẩn thận nhé.

Bảng chữ cái tiếng Anh và phiên âm quốc tế


Khi bạn đã có thể chủ động đọc được các chữ cái sao không thử “hát theo” những bài hát alphabet vui nhộn.

Học bảng chữ cái thông qua bài hát


Đây chính là một cách siêu thú vị để bạn ghi nhớ các chữ cái và cách phát âm của chúng. Giai điệu của bài hát sẽ khiến bạn ghi nhớ nhanh hơn. Hơn nữa, khi bắt đầu thì ghi nhớ một bài hát sẽ dễ dàng hơn rất nhiều việc “đọc lên một chuỗi ký tự mà chúng ta chưa quen”.


Giờ bạn cần luyện tập để có thể đọc được các chữ cái ngẫu nhiên bằng cách tập đánh vần các từ vựng tiếng Anh nhé.

Tập đánh vần tiếng Anh


Bạn hãy đánh vần tất cả mọi thứ xung quanh bạn bằng bảng chữ cái tiếng Anh, tên của bạn, đồ vật xung quanh bạn, biển báo trên đường,… Cùng xem video để biết cách đánh vần tiếng Anh nhé:




Việc luyện tập đánh vần sẽ giúp bạn thành thạo tên gọi các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và tạo tiền đề để bạn học và nhớ được cách viết chính xác của các từ vựng. Giờ thì bạn đã sẵn sàng học âm thanh của chữ cái rồi đấy!

2 Học âm thanh các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh

Biết tên gọi của 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh mới chỉ là bước đầu tiên để tiếp cận với thứ ngôn ngữ mới mẻ này. Bởi lẽ, bạn sẽ cần học từ vựng để làm chủ một ngôn ngữ. Các từ vựng được tạo thành bởi sự kết hợp của các chữ cái. Cách đọc các từ vựng đó lại được quyết định bởi âm thanh do các chữ cái tạo nên. Hãy xem video vui nhộn sau để thấy âm thanh do các chữ cái tạo nên khác với tên gọi của các chữ cái như thế nào nhé:

Điều đáng nói là một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh lại có thể tạo ra những âm thanh khác nhau tùy theo vị trí và sự kết hợp của chữ cái này với những chữ cái khác trong từ vựng. Bởi thế để biết cách đọc tiếng Anh bạn sẽ cần biết âm thanh của các chữ cái khi kết hợp với nhau.

Chữ cái “A-a” có thể có tạo nên những âm thanh khác nhau:

/ æ / như trong từ lamp /l æ mp/ (cái đèn), lamb /l æ m/ (con cừu con), hand /h æ nd/ (bàn tay), shall /ʃ æ l/ (sẽ) / ɑ / như trong các từ far /f ɑ r/ (xa), arm / a rm/ (cánh tay), father /ˈf ɑ ðər/ (bố) / ɔ / như trong các từ fall /f ɔ l/ (ngã, mùa thu), call /c ɔ l/ (gọi, cuộc gọi), mall /m ɔ l/ (trung tâm thương mại), talk / t ɔ k/ (trò chuyện) / / như trong các từ shape /ʃ p/ (hình dạng), cake /k k/ (bánh), take /t k/ (cầm, lấy), cage /k ʤ/ (chuồng) / ə / như trong các từ above / ə ˈbʌv/ (ở trên), asleep / ə ˈslip/ (buồn ngủ), alarm / ə ˈlɑrm/ (báo thức) / ɪ / như trong các từ package /ˈpæk ɪ ʤ/ (gói, bọc), luggage /ˈlʌg ɪ ʤ/ (hành lý), primate /ˈpraɪm ɪ t/ (linh trưởng)

Cùng xem video sau để biết những cách phát âm khác nhau của chữ “A” nhé:

Chữ cái “B-b” có thể tạo nên âm / b / trong các từ như boy /bɔɪ/ (cậu bé), ball /bɔl/ (quả bóng)

Hãy xem trong video để rõ hơn cách đọc chữ cái B hữu thanh:

Hoặc chữ cái B có thể là vô thanh (không tạo ra âm thanh) khi đứng tận cùng trong các từ như dumb /dʌm/ (ngốc nghếch), hay comb /koʊm/ (cái lược) như trong video dưới:

Chữ cái “C-c”” có thể được phát âm như / k / (âm cứng) khi đứng trước các chữ cái a, o, u, l, r, t hoặc đứng ở tận cùng của từ trong các từ cake / k eɪk/ (bánh ngọt), cat / k æt/ (con mèo), cook / k ʊk/ (nấu nướng) hoặc

Phát âm như / s / (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái i, e, y như trong các từ circle /ˈ s ɜːkl/ (vòng tròn), cancer /ˈkæn s ə/ (ung thư), cycle /ˈ s aɪkl/ (xoay vòng).

Cùng xem video để phân biệt sự khác nhau giữa 2 âm thanh của chữ cái “C” nào:


Chữ cái “D-d” sẽ tạo ra âm thanh là / d / trong phần lớn các trường hợp như trong dog / d ɒg/ (con chó), desk / d ɛsk/ (cái bàn), president /ˈprɛzɪ d ənt/ (tổng thống), read / riː d / (đọc). Xem video và đọc theo các từ vựng có chứa chữ cái “D” nhé:

Chữ cái “E-e” có thể tạo ra các âm khác nhau như:

/ i: / như trong các từ tea /t i: / (trà), heat /h i: t/ (sức nóng), deep /d i: p/ (sâu), sleep /sl i: p/ (ngủ) / ɛ / trong các từ help /h ɛ lp/ (giúp đỡ), bed /b ɛ d/ (cái giường), test /t ɛ st/ (kiểm tra) / ə / trong các từ after /ˈɑːftə/, fisherman / ˈfɪʃ ə rˌmæn / (người đánh cá), interesting /ˈɪntr ə stɪŋ/ (thú vị)


Chữ cái “F-f” sẽ tạo ra âm thanh / f / trong phần lớn sự kết hợp tạo từ vựng.


Ví dụ fish /fɪʃ/ (cá), friends / f rɛndz/ (những người bạn), feet / f i:t/ (những bàn chân), flip / f lɪp/ (lật ngược)

Giống với chữ cái “C”, chữ cái “G” cũng có 2 âm thanh mềm và cứng khác nhau:

/ g / (âm cứng) khi đứng trước các chữ các khác e, i, y và khi đứng ở cuối các từ trong các từ như go / g oʊ/ (đi), grab / g ræb/ (nắm, chộp lấy), gum / g ʌm/ (kẹo cao su), pig /pɪ g / (con lợn), jug /ʤʌ g / (lọ, hũ)

/ ʤ / (giống như “j”) (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái e, i, y như trong các từ generation / ʤ ɛnəˈreɪʃən/ (thế hệ), gym /ʤɪm/ (tập thể hình), engine /ˈɛnʤən/ (động cơ), origin /ˈɔrəʤən/ (nguyên bản), magic /ˈmæʤɪk/ (phép màu)

Chữ cái “H-h” có thể được phát âm vô thanh hoặc hữu thanh

/ h / (âm hữu thanh) như trong các từ him / h ɪm/ (anh ta), horse / h ɔrs/ (con ngựa), heartlessness /ˈ h ɑrtləsnəs/ (sự vô tâm) âm vô thanh như trong các từ hour /ˈaʊər/ (giờ), honest /ˈɑnəst/ (thành thật), honor /ˈɑnər/ (vinh dự) Khi đi cùng các chữ cái khác như t, s, c và tạo thành th, sh, ch thì cách đọc của “h” sẽ phụ thuộc vào âm của chữ cái đứng trước nó.

Chữ “I-i” có thể tạo ra những âm thanh khác nhau:

/ ɪ / như trong các từ this / ð ɪ s/ (này) , big / b ɪ g/ (to lớn) , give / g ɪ v/ (đưa) , ability / əˈb ɪ ləti/ (khả năng)

/ i: / như trong các từ ski / sk i: / (trượt tuyết) , chic / ʃ i: k/ (sang trọng) , police / pəˈl i: s/ (cảnh sát) , machine / məˈʃ i: n/ (máy móc)

/ / như trong các từ bike / b k/ (xe đạp) , ice / s/ (nước đá) , mice / m s/ (con chuột), polite /pəˈl t/ (lịch sự), right /r t/ (phải), kind /k nd/ (tốt)

/ ə / (âm schwa – âm lướt) khi không đứng ở trọng âm như trong các từ chemical / ˈkɛm ə kəl/ (hóa chất, thuộc về hóa học) , pencil / ˈpɛns ə l/ (bút chì) , practice / ˈprækt ə s/, ability / əˈbɪl ə ti/


Chữ “J-j” được đọc là / ʤ / trong hầu hết các trường hợp.


Ví dụ: just / ʤ ʌst/ (chỉ), journal /ˈ ʤ ɜrnəl/, jar / ʤ ɑr/ (lọ, hũ), junior /ˈ ʤ unjər/ (đàn em)

Chữ cái “K-k” được đọc là /k/


Ví dụ: key /ki:/ (chìa khóa), kiss /kɪs/ (hôn), skim /skɪm/ (lướt qua), skull /skʌl/ (đầu lâu), bike /baɪk/ (xe đạp), peak / pik / (đỉnh)

Chữ cái “L-l” được đọc là /l/ trong hầu hết các trường hợp


Ví dụ: long / l ɔŋ/ (dài) , blast / b l æst/ (luồng gió) , multiple / ˈmʌ l təpəl/ (nhiều) , culture / ˈkʌ l ʧər/ (văn hóa) , collection / kəˈ l ɛkʃən/ (bộ sưu tập)

Chữ cái “M-m” được đọc là /m/


Ví dụ: man / m æn / (đàn ông) , woman / ˈwʊ m ən/ (đàn bà) , autumn / ˈɔtə m / (mùa thu) , calm / kɑ m / (bình tĩnh)

Chữ cái “N-n” được đọc là /n/ trong hầu hết các trường hợp


Ví dụ: snow / s n əʊ/ (tuyết) , nose / n əʊz/ (mũi) , innovation / ˌɪ n əʊˈveɪʃən/ (sự đổi mới) , can / kæ n / (có thể)

Khi kết hợp n và g sẽ đọc là / ŋ / như trong sing /sɪ ŋ / (hát), long /lɒ ŋ / (dài)

Chữ cái “O-o” sẽ tạo ra những âm khác nhau:

/ / như trong các từ oval / ˈ vəl / (hình bầu dục) , hotel /h ˈtɛl/ (khách sạn), hole / h l / (lỗ hổng), ago /əˈg / (trước đây), no /n / (không), gecko / ˈgɛk / (con thằn lằn), impose / ɪmˈp z / (áp đặt), soap / s p / (xà phòng), toast / t st / (bánh mỳ nướng), row / r / (hàng ngang), though /ð / (mặc dù)

/ ɑ / như trong các từ hollow / ˈh ɑ loʊ/ , follow / ˈf ɑ loʊ/, not /n ɑ t/ (không), hot /h ɑ t/ (nóng)

/ a / như trong now /n a ʊ/ (bây giờ), cloud / kl a ʊd/ (đám mây) , clown / kl a ʊn/ (anh hề)

/ u: / như trong balloon / bəˈl u: n/ (bóng bay) , tool / t u: l/ (dụng cụ) , cool / k u: l/ (mát mẻ) , moon / m u: n/ (mặt trăng)

/ ʊ / như trong could /k ʊ d/ (có thể), should /ʃ ʊ d/ (nên)

/ ʌ / như trong son /s ʌ n/ (con trai), month /m ʌ nθ/ (tháng), Monday /ˈm ʌ ndi/ (thứ Hai)

/ ɔ / như trong dog /d ɔ g/ (con chó), log /l ɔ g/ (khúc gỗ), organize /ˈ ɔ rgəˌnaɪz/ (tổ chức)

/ ə / (âm schwa- âm lướt) khi không đứng ở trọng âm như trong các từ record / ˈrɛk ə rd/ (thu âm) , recognize / ˈrɛk ə gˌnaɪz/ (nhận ra)

Cùng xem video và nghe thử chữ cái “O” khi xuất hiện trong những từ khác nhau thì nghe khác nhau như thế nào nhé:

Trong hầu hết trường hợp chữ cái “P-p” sẽ tạo ra âm / p /. Ví dụ pop / p ɑ p / (nhạc pop) , sleep / sli p / (ngủ) , popular /ˈ p ɑ p jələr/ (phổ biến) Khi p đi với h thì sẽ tạo ra âm / f /. Ví dụ phoenix /ˈ f inɪks/ (phượng hoàng), physical /ˈ f ɪzɪkəl/ (thuộc về vật lý), sophisticate /səˈ f ɪstəˌkeɪt/ (phức tạp) Đôi khi p lại là âm câm như trong psychiatric /ˌsaɪkiˈætrɪk/ (tâm thần)


Trong hầu hết các trường hợp chữ cái “Q-q” sẽ tạo ra âm / k /.


Ví dụ: queen / k win/ (nữ hoàng) , quick / k wɪk/ (nhanh) , quiet / ˈ k waɪət/ (im lặng) , conquer / ˈkɑŋ k ər/ (chinh phục) , consequence / ˈkɑnsə k wəns/ (hậu quả)


Chữ cái “R-r” sẽ tạo ra âm / r /


Ví dụ: rose / r oʊz/ (hoa hồng) , rest / r ɛst/ (nghỉ ngơi) , irrelevant / ɪˈ r ɛləvənt/ (không liên quan) , roar / r ɔ r / (gầm) , record / ˈrɛkə r d/ (thu âm) , chord / kɔ r d/ (bản nhạc)

Chữ cái “S-s” sẽ tạo ra âm / s / khi đứng một mình như trong các từ sea / s i/ (biển cả) , sailor / ˈ s eɪlər/ (thủy thủ) , cats / kæt s / (những con mèo)

Khi tận cùng của một từ đôi khi sẽ tạo ra âm / z / như trong those / ðoʊ z / (những cái kia) , horses / ˈhɔrsə z / (những con ngựa), toes /toʊ z / (những ngón chân)

Khi s đi cùng với h sẽ tạo ra âm / ʃ / như trong các từ shoes / ʃ uz/ (đôi giày) , ship / ʃ ɪp/ (tàu biển) , shell / ʃ ɛl/ (vỏ sò)

Đa số các trường hợp chữ cái “T-t” sẽ tạo ra âm / t / như trong tea / t i:/ (trà), hot /hɑ t / (nóng), transportation Khi t kết hợp với h sẽ tạo ra âm / θ/ như trong theory / ˈ θ ɪri/ (lý thuyết) , thanks / θ æŋks/ (cảm ơn) Đôi khi t có thể tạo ra âm / ʃ / như trong transportation /ˌtrænspərˈteɪ ʃ ən/ (phương tiện giao thông), nation /ˈneɪ ʃ ən/ (quốc gia)

Chữ cái “U-u” có thể tạo nên những âm thanh khác nhau như:

/ ə / trong autumn /ˈɔt ə m/ (mùa thu), circumstance /ˈsɜrk ə mˌstæns/ (tình huống), / ʌ / trong up / ʌ p/ (lên), cut /k ʌ t/ (cắt), crumble /ˈkr ʌ mbəl/ (vụn) / ju / trong union /ˈ ju njən/ (hợp nhất), usually /ˈ ju ʒəwəli/ (thường xuyên), fuel / f ju əl/ (nhiên liệu), neutral /ˈn ju ːtrəl/ (trung tính) / ɛ / trong bury /ˈb ɛ ri/ (chôn), urgent /ˈ ɜ rʤənt/ (khẩn cấp), hurricane /ˈh ɜ rəˌkeɪn/ (cơn bão) / ʊ / trong sugar /ˈʃ ʊ gər/ (đường), mouth /ma ʊ θ/ (miệng) / u: / trong flute /fl u: t/ (sáo) / w / trong suite /s w it/ (đồ bộ) / ɪ / trong minute /ˈmɪn ɪ t/ (phút)

Cùng xem video hướng dẫn sau nhé:


Trong đa số trường hợp chữ cái “V-v” sẽ được đọc là / v /


Ví dụ: van / v æn/ (xe tải) , wave / weɪv/ (cơn sóng) , tavern / ˈtæ v ən/ (quán rượu) , heaven / ˈhɛ v n/ (thiên đường) , victory / ˈ v ɪktəri/ (chiến thắng) , river /ˈrɪ v ə/ (dòng sông)

Trong đa số trường hợp chữ cái “W-w” sẽ tạo ra âm / w / như trong why / w aɪ/ (tại sao) , worry / ˈ w ʌri/ (lo lắng) , want / w ɒnt/ (muốn) , reward / rɪˈ w ɔːd/ (phần thưởng) Đôi khi sẽ được đọc thành / ʊ / như trong window / ˈwɪndə ʊ / (cửa sổ) , hollow / ˈhɒlə ʊ / (trống rỗng) , Halloween / ˌhælə ʊ ˈiːn/ (Ngày Halloween), now /na ʊ / (bây giờ) Hoặc đọc thành / u: / như trong new / nj / (mới) , nephew / ˈnɛvj / (cháu trai) , crew / kr / (đoàn)

Cùng xem video để nghe âm thanh của chữ cái “W” nào:

Chữ cái “X-x” cũng có thể được đọc thành nhiều âm khác nhau:

Đa số trường hợp “x” sẽ phát âm thành / ks / như trong box /bɒ ks / (cái hộp), flexible /ˈflɛ ks əbəl/ (mềm dẻo), explain /ɪ kˈs pleɪn/ (giải thích) / gz / như trong exam /ɪ gˈz æm/ (kỳ thi) / z / như trong xylophone /ˈ z aɪləˌfoʊn/ (mộc cầm) / g / theo sau âm /ʒ/ trong luxurious /lə g ʒˈəriəs/ / k / theo sau âm /ʃ/ trong complexion /kəmˈpɛ k ʃən/ (phức hợp) / ɛ / theo sau âm /ks/ trong x-ray / ˈ ɛks ˌreɪ / (tia x)

Cùng nghe chữ cái “X” sẽ có âm thanh như thế nào nhé:

Chữ cái “Y-y” có thể tạo ra nhiều âm thanh khác nhau:


Khi “y” đóng vai trò là một phụ âm sẽ tạo ra âm / j / như trong year / j ɪr/ (năm), yogurt /ˈ j oʊgərt/ (sữa chua)

Khi “y” là nguyên âm lại tạo thành những âm khác:

/ ɪ / như trong gym / ʤ ɪ m/ (phòng tập thể hình) , myth / m ɪ θ/ (huyền thoại) / / như trong dry / dr / (khô) , flying / ˈfl ɪŋ/ (bay), cycle /ˈs kəl/ (chu kỳ) / i / như trong party / ˈpɑrt i / (tiệc) , happy / ˈhæp i / (hạnh phúc) Khi y đi cùng với a như trong say /seɪ/, play /pleɪ/ thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /eɪ/ Khi y đi cùng với o như trong toy /tɔɪ/, hay boy /bɔɪ/thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /ɔɪ/


Chữ cái “Z-z” sẽ được đọc là / z / trong đa số các trường hợp


Ví dụ zoo / z u:/ (vườn thú) , zebra / ˈ z ibrə/ (ngựa vằn) , puzzle / ˈpʌ z əl/ (câu đố) , quiz / kwɪ z / (đố, trắc nghiệm)


Đến bước này thì hẳn các bạn đã có cái nhìn toàn diện về bảng chữ cái tiếng Anh rồi đó. Như bạn đã thấy, có nhiều trường hợp âm thanh do các chữ cái tạo ra không tuân theo bất kỳ quy tắc nào. Do vậy, nhớ tra từ điển khi thấy một từ mới mà bạn chưa biết hoặc chưa chắc về cách đọc nhé. Một công cụ mà mình thường hay sử dụng là eJOY eXtension, ứng dụng do đội ngũ eJOY phát triển. Với eJOY cài đặt cho Chrome mình luôn có thể tra được cách đọc và phiên âm của một từ vựng mới mình chưa biết.

Tra từ và cách phát âm thật dễ dàng với eJOY eXtension


Giờ bạn đã có tiền đề và sẵn sàng bước tiếp trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình rồi đó. Các bạn có thể học cách phát âm bảng chữ cái hoặc tìm thêm những video hướng dẫn học bảng chữ cái tiếng Anh khác tại khóa học được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi eJOY.


Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ Facebook